Công văn 8705/STP-TC hướng dẫn kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận ĐKKD Văn phòng Thừa phát lại?

Nguyễn Văn Phú 113 lượt xem
15:11 | 27/07/2026
Sở Tư pháp TPHCM đã có Công văn 8705/STP-TC năm 2026 về kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Văn phòng Thừa phát lại.
Nội dung chính
  1. Công văn 8705/STP-TC hướng dẫn kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận ĐKKD Văn phòng Thừa phát lại?
  2. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp hiện nay như thế nào?
  3. 06 Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP là gì?

Công văn 8705/STP-TC hướng dẫn kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận ĐKKD Văn phòng Thừa phát lại?

Ngày 15/7/2026, Sở Tư pháp TPHCM đã có Công văn 8705/STP-TC năm 2026 về kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

>>> TẢI VỀ Công văn 8705/STP-TC năm 2026

Theo đó, ngày 29/6/2026, Sở Tư pháp ban hành Công văn 7663/STP-TC năm 2026 Tải về về việc triển khai thực hiện một số quy định pháp luật về Thừa hành viên;

Tuy nhiên, ngày 08/7/2026 Bộ Tư pháp ban hành Công văn 5129/BTPCQLTHADS năm 2026 về việc thực hiện thủ tục cấp Mã số doanh nghiệp, Giấy CNĐKDN cho Văn phòng THADS và đổi Thẻ Thừa hành viên. Do vậy, thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị các Văn phòng Thừa phát lại đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kê khai thông tin theo nội dung sau:

(1) Đối với Văn phòng Thừa phát lại đang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thực hiện kê khai thông tin theo Phụ lục 1 Tải về;

(2) Đối với Văn phòng Thừa phát lại đang hoạt động theo loại hình Công ty hợp danh thực hiện kê khai thông tin theo Phụ lục 2 Tải về;

Các mẫu Phụ lục được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp, đề nghị các Văn phòng Thừa phát lại tải về và kê khai chính xác theo các mẫu phụ lục nêu trên.

Các Văn phòng Thừa phát lại gửi thông tin kê khai kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động đã được cấp gửi đến Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: 141-143 Pasteur, phường Xuân Hoà, Thành Phố Hồ Chí Minh (thông qua Phòng Tổ chức).

Đồng thời, gửi file điện tử đến địa chỉ thư điện tử sau đây: [email protected].

Công văn 8705/STP-TC hướng dẫn kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận ĐKKD Văn phòng Thừa phát lại?

Công văn 8705/STP-TC hướng dẫn kê khai thông tin để cấp Mã số doanh nghiệp và Giấy chứng nhận ĐKKD Văn phòng Thừa phát lại?

Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp được quy định tại Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

- Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

+ Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

+ Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.

(2) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

(3) Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

06 Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP là gì?

Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.

(2) Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.

(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

(5) Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

- Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

(6) Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất