Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?

Lê Nhựt Hào 128 lượt xem
08:56 | 17/07/2026
Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự. Theo đó, Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
Nội dung chính
  1. Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên được quy định như thế nào?

Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?

Hiện nay, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là yêu cầu bắt buộc phải có đối với cá Thừa hành viên hành nghề tại các Văn phòng thi hành án dân sự.

Cụ thể, tại Điều 18 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
2. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm.

Như vậy, việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc của Văn phòng thi hành án dân sự đối với Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng của mình.

Theo đó, Văn phòng thi hành án dân sự phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng của mình từ ngày Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên và việc mua bảo hiểm này phải được duy trì trong suốt quá trình hoạt động của Văn phòng thi hành án dân sự.

>>XEM THÊM: Hạn chót thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên

>>XEM THÊM: Chấm dứt tập sự hành nghề Thừa hành viên trong các trường hợp nào?

Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không?

Thừa hành viên hành nghề tại Văn phòng thi hành án dân sự có phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên được quy định như thế nào?

Tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên như sau:

(1) Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

(2) Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;

- Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.

Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(3) Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(4) Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.

(5) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.

Ai có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa hành viên?

Căn cứ Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Thừa hành viên
1. Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.
3. Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.
4. Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.

Như vậy, người có thẩm quyền bổ nhiệm Thừa hành viên là Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất