Hạn chót thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là khi nào? Trình tự, thủ tục đổi thẻ?

Bùi Đặng Hương Quyên
16:36 | 15/07/2026
Theo Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định đổi tên Thừa phát lại thành Thừa hành viên. Theo đó, hạn chót để đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là trước ngày 01/7/2027.
Nội dung chính
  1. Hạn chót thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là khi nào?
  2. Trình tự, thủ tục đổi thẻ Thừa phát lại thành thẻ Thừa hành viên thực hiện như thế nào?
  3. Thừa hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Hạn chót thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là khi nào?

Thời hạn đổi thẻ Thừa phát lại thành thẻ Thừa Hành viên được thực hiện chậm nhất đến ngày 01/7/2027.

Căn cứ theo khoản 5 Điều 116 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về hoạt động của Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày 01/7/2026. Theo đó, quy định về thời hạn thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành thẻ Thừa hành viên như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
5. Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành "văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo quy định của Luật này.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tiếp tục thực hiện các công việc của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
...

Như vây, Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày 01/7/2026 sẽ được tiếp tục hoạt động.

Tuy nhiên, những Thừa phát lại này cần thực hiện thủ tục đổi thẻ Thừa phát lại thành thẻ Thừa hành viên trước ngày 01/7/2027 theo quy định.

Hạn chót thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là khi nào? Trình tự, thủ tục đổi thẻ?

Hạn chót thực hiện đổi thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên là khi nào? (Hình từ Internet)

>>> Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Trình tự, thủ tục đổi thẻ Thừa phát lại thành thẻ Thừa hành viên thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về việc đổi Thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP việc đổi Thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên được thực hiện như sau:

Thẻ vật lý được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng. Văn phòng thi hành án dân sự lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ cho Thừa hành viên của văn phòng và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của văn phòng thi hành án dân sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

(i) Văn bản đề nghị cấp lại Thẻ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

(ii) 01 ảnh chân dung của Thừa hành viên cỡ 02 cm x 03 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm (trong trường hợp thực hiện trực tuyến trên môi trường số) chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thẻ Thừa hành viên được cấp lại vẫn giữ nguyên số Thẻ đã cấp trước đây.

Thừa hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên như sau:

(1) Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

(2) Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;

- Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.

Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(3) Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025

(4) Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 theo quy định của Chính phủ.

(5) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất