Văn phòng thi hành án dân sự gồm có mấy thừa hành viên thành lập? Quy định về thành lập Văn phòng thi hành án dân sự

Lê Nhựt Hào 142 lượt xem
10:09 | 17/07/2026
Văn phòng thi hành án dân sự có thể được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh, tùy vào loại hình tổ chức mà sẽ có yêu cầu số lượng Thừa hành viên phù hợp để thành lập Văn phòng thi hành án dân sự.
Nội dung chính
  1. Văn phòng thi hành án dân sự gồm có mấy Thừa hành viên thành lập? Quy định về thành lập Văn phòng thi hành án dân sự
  2. Văn phòng thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạng ra sao?
  3. Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự như thế nào?

Văn phòng thi hành án dân sự gồm có mấy Thừa hành viên thành lập? Quy định về thành lập Văn phòng thi hành án dân sự

Theo quy định hiện nay thì để thành lập Văn phòng thi hành án dân sự thì cần ít nhất 01 Thừa hành viên.

Cụ thể, tại Điều 26 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Văn phòng thi hành án dân sự
1. Văn phòng thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan đối với loại hình doanh nghiệp tương ứng; có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng.
3. Văn phòng thi hành án dân sự do 01 Thừa hành viên thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Văn phòng thi hành án dân sự do 02 Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là thành viên hợp danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành án dân sự, không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự.
4. Các tranh chấp về hợp đồng, thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của văn phòng thi hành án dân sự và Thừa hành viên do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về tố tụng dân sự.
5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.

Theo đó, đối với trường hợp chỉ có 01 Thừa hành viên thì người này có thể thành lập Văn phòng thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Trong trường hợp này, Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.

Bên cạnh đó, nếu có từ 02 Thừa hành viên trở lên tham gia thành lập thành lập Văn phòng thi hành án dân sự thì văn phòng được tổ chức, hoạt động theo loại hình công ty hợp danh. Trong trường hợp này, Trưởng Văn phòng thi hành án dân sự phải là 01 trong các thành viên hợp danh, đồng thời người này phải hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.

>>XEM THÊM: Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án trong trường hợp nào?

>>XEM THÊM: Thời hạn thực hiện đổi tên từ Văn phòng Thừa phát lại thành Văn phòng thi hành án dân sự

Văn phòng thi hành án dân sự gồm có mấy thừa hành viên thành lập? Quy định về thành lập  Văn phòng thi hành án dân sự

Văn phòng thi hành án dân sự gồm có mấy thừa hành viên thành lập? Quy định về thành lập Văn phòng thi hành án dân sự (Hình từ Internet)

Văn phòng thi hành án dân sự có nhiệm vụ và quyền hạng ra sao?

Căn cứ Điều 27 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng thi hành án dân sự như sau:

- Tổ chức thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật này.

- Thỏa thuận, ký hợp đồng với người yêu cầu; thực hiện công việc theo hợp đồng, nhận thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

- Ký hợp đồng lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng mình theo quy định của Chính phủ.

- Bồi thường thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập thì văn phòng thi hành án dân sự kế thừa quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành án dân sự đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trường hợp văn phòng thi hành án dân sự đã giải thể, chấm dứt hoạt động thì Thừa hành viên, người lao động khác trực tiếp gây thiệt hại phải tự mình bồi thường thiệt hại, kể cả trường hợp người đó không còn là Thừa hành viên hoặc người lao động của 01 văn phòng thi hành án dân sự.

- Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thống kê, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, kháng nghị, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật.

- Lập, quản lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy định của pháp luật; thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật.

- Phát triển, tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

- Tạo điều kiện, khuyến khích các đương sự thỏa thuận về việc thi hành án theo quy định của pháp luật; hỗ trợ, ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của đương sự nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân sự.

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự như sau:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu.

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất