Người thành lập Văn phòng thi hành án dân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn như thế nào? Quy định ra sao?

Lê Nhựt Hào 133 lượt xem
08:25 | 18/07/2026
Theo quy định hiện nay thì Thừa hành viên có thể thành lập Văn phòng thi hành án dân sự, tuy nhiên phải đáp ứng một số tiêu chuẩn. Sau đây là quy định chi tiết về tiêu chuẩn của người thành lập Văn phòng thi hành án dân sự.
Nội dung chính
  1. Người thành lập Văn phòng thi hành án dân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn như thế nào? Quy định ra sao?
  2. Các công việc mà thừa hành viên thực hiện là gì?
  3. Hồ sơ bổ nhiệm Thừa hành viên thi hành án dân sự gồm những gì?

Người thành lập Văn phòng thi hành án dân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn như thế nào? Quy định ra sao?

Theo quy định hiện nay, để thành lập Văn phòng thi hành án dân sự thì cá nhân phải đáp ứng điều kiện về thời gian hành nghề, trình độ, phẩm chất, đạo đức,...

Theo đó, để được thành lập Văn phòng thi hành án dân sự thì cá nhân đó phải được bổ nhiệm Thừa hành viên. Theo Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Thừa hành viên
1. Thừa hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định và thực hiện các công việc khác theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và có tiêu chuẩn khác thì có thể được bổ nhiệm làm Thừa hành viên.
...

Theo đó, để được bổ nhiệm Thừa hành viên thì người này phải là công dân Việt Nam, phải trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên, được đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và đáp ứng các tiêu chuẩn khác.

Cụ thể, tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên:

- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên;

- Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;

- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;

- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;

- Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Sau khi đã được bổ nhiệm Thừa hành viên, thì người này phải đáp ứng yêu cầu về thời gian hành nghề để có thể thành lập Văn phòng thừa phát lại. Cụ thể, tại khoản 3 Điều 26 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Văn phòng thi hành án dân sự
...
3. Văn phòng thi hành án dân sự do 01 Thừa hành viên thành lập được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Văn phòng thi hành án dân sự do 02 Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ chức theo loại hình công ty hợp danh. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là thành viên hợp danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành viên từ đủ 02 năm trở lên.
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật của văn phòng thi hành án dân sự, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành án dân sự, không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự.

Như vậy, cá nhân được bổ nhiệm Thừa hành viên thì phải có ít nhất từ đủ 02 năm trở lên hành nghề Thừa hành viên thì mới đảm bảo yêu cầu về thời gian hành nghề để thành lập Văn phòng thi hành án dân sự.

>>XEM THÊM: Hướng dẫn nhật ký tập sự, báo cáo kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên

>>XEM THÊM: Quy định chung về trang phục của Thừa hành viên

Người thành lập Văn phòng thi hành án dân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn như thế nào? Quy định ra sao?

Người thành lập Văn phòng thi hành án dân sự phải đáp ứng các tiêu chuẩn như thế nào? Quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Các công việc mà thừa hành viên thực hiện là gì?

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì các công việc mà thừa hành viên thực hiện bao gồm:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ bổ nhiệm Thừa hành viên thi hành án dân sự gồm những gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì người có đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;

- Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật; bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Theo đó, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất