Công văn 11086/BTC-CST thuế tiêu thụ đặc biệt trước và sau 1/1/2026 với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 1,773 lượt xem
15:59 | 28/07/2026
Bộ Tài chính đã có Công văn 11086/BTC-CST năm 2026 về thuế TTĐB đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB của doan nghiệp thương mại bán ra.
Nội dung chính
  1. Công văn 11086/BTC-CST thuế tiêu thụ đặc biệt trước và sau 1/1/2026 với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB ra sao?
  2. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ
  3. Năm 2026, người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Công văn 11086/BTC-CST thuế tiêu thụ đặc biệt trước và sau 1/1/2026 với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB ra sao?

>> Tổng hợp toàn bộ Luật Thuế, Nghị định và Thông tư thuế mới nhất 2026 theo từng loại thuế cập nhật đầy đủ?

Ngày 27/7/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 11086/BTC-CST năm 2026 về thuế TTĐB đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB của doan nghiệp thương mại bán ra.

Tải về Công văn 11086/BTC-CST năm 2026

Theo đó, đối với vấn đề về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB của doan nghiệp thương mại bán ra, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

(1) Về chính sách thuế TTĐB trước ngày 01/01/2026:

- Tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 và Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022) quy định về đối tượng chịu thuế:

h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

- Tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014, Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 và Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022) quy định về đối tượng không chịu thuế:

5. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoa từ nội địa bản vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

(2) Về chính sách thuế TTĐB từ ngày 01/01/2026:

- Tại điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định đối tượng chịu thuế TTĐB:

h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bản hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bản ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh);

Tại Báo cáo 640/BC-CP ngày 13/10/2024 của Chính phủ trình Quốc hội về hồ sơ dự án Luật thuế TTĐB, Chính phủ đã báo cáo về đề xuất bỏ quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 như sau:

2.9. Về hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau.

- Tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định: “Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ" thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB.

- Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế thì hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu, sản xuất được xuất khẩu và bán vào nội địa. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất thực hiện hoạt động kinh doanh khác thì không được hưởng ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp chế xuất (thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định).

- Do mục đích của chính sách thuế TTĐB là công cụ để điều tiết sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế sản xuất kinh doanh, không khuyến khích tiêu dùng nên đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan thì cũng là hàng hóa không khuyến khích tiêu dùng và cũng cần áp dụng chính sách tương tự hàng hóa nhập khẩu vào nội địa.

- Do vậy, để thực hiện chủ trương mở rộng cơ sở thuế, Chính phủ đã đề xuất bỏ quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008: "Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ" ra khỏi đối tượng không chịu thuế TTĐB.

Trên cơ sở nội dung báo cáo nêu trên, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã được ban hành và quy định về thuế TTĐB đối với mặt hàng điều hòa nhiệt độ nêu trên và bỏ quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008.

Từ ngày 01/01/2026, chính sách thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB sử dụng trong khu phi thuế quan áp dụng như đối với trường hợp hàng hóa tiêu dùng nội địa, cụ thể:

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan: Doanh nghiệp trong khu phi thuế quan là người nộp thuế TTĐB.

- Trường hợp hàng hóa mua từ trong nước vào khu phi thuế quan:

+ Hàng hóa mua trực tiếp từ doanh nghiệp sản xuất, gia công: Doanh nghiệp sản xuất, gia công là người nộp thuế TTĐB theo quy định.

+ Hàng hóa mua từ doanh nghiệp thương mại (không phân biệt hàng hóa nhập khẩu hay hàng hóa sản xuất trong nước): Nhà nhập khẩu đầu tiên/nhà sản xuất trong nước bản ra là người nộp thuế TTĐB. Các doanh nghiệp thương mại mua bán ở khâu tiếp theo không phải nộp thuế TTĐB, kể cả bản qua các khẩu thương mại trong nước hoặc bán vào khu vực phi thuế quan.

Do vậy, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế TTĐB khi mua các mặt hàng chịu thuế TTĐB ở trong nước vì hàng hóa này đã được kê khai, nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu, sản xuất bán ra theo

Xem chi tiết thêm tại Công văn 11086/BTC-CST năm 2026 ban hành ngày 27/7/2026.

Công văn 11086/BTC-CST thuế tiêu thụ đặc biệt trước và sau 1/1/2026 với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB ra sao?

Công văn 11086/BTC-CST thuế tiêu thụ đặc biệt trước và sau 1/1/2026 với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB ra sao? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ

Theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ theo Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về giá tính thuế cụ thể như sau:

(1) Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, tổ chức, cá nhân nhập khẩu bán ra.

+ Trường hợp hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc doanh nghiệp kinh doanh thương mại là doanh nghiệp có quan hệ liên kết thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không được thấp hơn tỷ lệ phần trăm (%) so với giá bình quân của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua trực tiếp của doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu bán ra theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, cộng với thuế nhập khẩu, cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có).

+ Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm số thuế nhập khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung được miễn, giảm;

- Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của tổ chức, cá nhân giao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;

- Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa tổ chức, cá nhân sản xuất và tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa, công nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất.

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán kèm theo dịch vụ cho thuê một phần hoặc bộ phận của hàng hóa đó thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương được bán tại thời điểm phát sinh;

- Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;

- Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách và số tiền đổi trả cho khách không sử dụng hết (nếu có);

- Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong vũ trường, kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;

- Đối với kinh doanh xổ số, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.

(2) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

(3) Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà tổ chức, cá nhân kinh doanh được hưởng.

Năm 2026, người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định người nộp thuế được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt khi:

- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).

Lưu ý: Thủ tục, hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Xuất hoá đơn tặng bánh Trung thu ghi 'Bán cho người tiêu dùng' được không? Hướng dẫn xuất hóa đơn biếu tặng chi tiết?

Khi doanh nghiệp mua bánh Trung thu để biếu, tặng khách hàng, đối tác hoặc người lao động thì việc lập hóa đơn và thể hiện thông tin người mua cần được thực hiện theo quy định. Vậy khi xuất hóa đơn bánh Trung thu biếu tặng có được ghi “Bán cho người tiêu dùng” hay không? Cách lập hóa đơn biếu, tặng bánh Trung thu như thế nào?

Pháp luật
Hướng dẫn lập và kiểm tra Mẫu 04/SS-HĐĐT cho CQT thông báo hóa đơn điện tử đã lập có sai sót 2026 như thế nào?

Khi phát hiện hóa đơn điện tử có sai sót không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế (như sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ,...), doanh nghiệp cần gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho cơ quan thuế đúng quy định 2026 để giải trình và tránh bị xử phạt. Đây là hướng dẫn chi tiết cách lập, kiểm tra và đảm bảo thông báo được tiếp nhận thành công.

Bài viết mới nhất