Trình tự, thủ tục kiểm định an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 315 thế nào?
Ngày 10/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 315/2026/NĐ-CP Quy định về kiểm định và kiểm tra an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước
LƯU Ý: Nghị định 315/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2027
Theo đó, tại Điều 10 Nghị định 315/2026/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục kiểm định an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
- Cơ quan đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước quản lý, sử dụng thiết bị kỹ thuật thuộc đối tượng kiểm định (sau đây gọi là Bên đề nghị kiểm định) gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm định an ninh theo quy định tại Điều 9 Nghị định 315/2026/NĐ-CP đến đơn vị kiểm định theo hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
- Đơn vị kiểm định tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì đơn vị kiểm định thông báo về việc bàn giao đối tượng kiểm định, trong đó nêu cụ thể thời gian, địa điểm bàn giao đối tượng kiểm định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì đơn vị kiểm định yêu cầu Bên đề nghị kiểm định bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bên đề nghị kiểm định bàn giao đối tượng kiểm định cho đơn vị kiểm định theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP cho đơn vị kiểm định.
Căn cứ số lượng, chủng loại, cấu hình của thiết bị kỹ thuật, đơn vị kiểm định trao đổi, thống nhất với Bên đề nghị kiểm định về thời gian, thời hạn hoàn thành, địa điểm và các vấn đề liên quan đến kiểm định, nhưng thời hạn hoàn thành không quá 05 ngày làm việc đối với mỗi 10 thiết bị cùng chủng loại, cùng cấu hình kỹ thuật; không quá 07 ngày làm việc đối với mỗi 10 thiết bị thuộc nhiều chủng loại, cấu hình kỹ thuật. Trường hợp số lượng thiết bị lớn hoặc tính chất phức tạp cần nhiều thời gian hơn, đơn vị kiểm định phải có thông báo bằng văn bản gửi Bên đề nghị kiểm định và nêu rõ lý do kéo dài thời gian.
Thời gian giải quyết thủ tục được tính từ thời điểm: hồ sơ đã được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ; hoàn thành việc bàn giao đối tượng kiểm định; thống nhất thời gian, thời hạn hoàn thành, địa điểm và các vấn đề liên quan đến kiểm định được thể hiện trên Phiếu tiếp nhận, hẹn trả kết quả kiểm định quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP
- Đơn vị kiểm định tiến hành kiểm định theo quy trình quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và lập biên bản kiểm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP:
+ Trường hợp đối tượng kiểm định bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm định tiến hành dán tem kiểm định lên đối tượng kiểm định theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP
+ Trường hợp đối tượng kiểm định không bảo đảm an ninh thiết bị kỹ thuật thì đơn vị kiểm định không dán tem; yêu cầu Bên đề nghị kiểm định không bố trí sử dụng thiết bị này tại các bộ phận thiết yếu, cơ mật, nơi lưu giữ bí mật nhà nước được thể hiện tại Biên bản kiểm định.
- Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm định, đơn vị kiểm định tiến hành bàn giao Biên bản kiểm định và đối tượng kiểm định cho Bên đề nghị kiểm định.
- Đơn vị kiểm định và Bên đề nghị kiểm định lưu hồ sơ kiểm định an ninh gồm các tài liệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 315/2026/NĐ-CP theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trình tự, thủ tục kiểm định an ninh thiết bị kỹ thuật bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 315 thế nào?
Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
Căn cứ theo Điều 3 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định về nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
(1) Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(2) Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(3) Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
(4) Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(5) Bảo vệ bí mật nhà nước theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Có bao nhiêu loại bí mật nhà nước?
Căn cứ Điều 8 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định như sau:
Phân loại bí mật nhà nước
Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03 độ mật, bao gồm:
1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và công nghệ, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
2. Bí mật nhà nước độ Tối mật là thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật này, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
3. Bí mật nhà nước độ Mật là thông tin quan trọng thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật này, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Như vậy, bí mật nhà nước được chia thành 03 loại bao gồm độ tuyệt mật, độ tối mật và độ mật.
Theo đó, người có thẩm quyền sẽ căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước để phân loại bí mật nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];