Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

15:35 | 24/09/2026
Bài viết sau cung cấp quy định về việc trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế được thực hiện theo Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?
  2. Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế theo Nghị định 252?
  3. Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 6 Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế

- Ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế và có số tiền được miễn thuế, giảm thuế;

- Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế;

- Ban hành Thông báo theo mẫu số 03-2/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC về việc thuộc hoặc không thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại tại Việt Nam, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 75 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(2) Trường hợp cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trong đó có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế hoặc Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế chuyển đến thì thực hiện:

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền theo mẫu quy định tại điểm 4 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông báo nộp tiền theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

+ Trường hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức, cơ quan thuế ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 03/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Ban hành Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 82 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(3) Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 3 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC:

- Cơ quan thuế căn cứ dữ liệu tại Hệ thống thông tin quản lý thuế để xác định đối tượng được miễn thuế và ban hành Quyết định danh sách hộ gia đình, cá nhân được miễn thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC theo quy định, đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và gửi thông báo cho người nộp thuế được miễn thuế;

(4) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế ban hành Quyết định danh sách người nộp thuế được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 05/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC theo quy định trên cơ sở danh sách đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến;

(5) Trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế ban hành Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC trong trường hợp xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.

>> Hướng dẫn hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan từ ngày 01/7/2026?

>> Trọn bộ Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết như thế nào?

Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn giảm thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

Trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế theo Nghị định 252?

Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế từ 01/7/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế được giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế khi giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp pháp luật thuế, phí, lệ phí và pháp luật khác có quy định người nộp thuế được tự xác định miễn thuế, giảm thuế, cơ quan thuế không ban hành quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

(2) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế có quyết định, thông báo miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo lý do không được miễn thuế, giảm thuế;

(3) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế được tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định, cơ quan thuế thông báo số tiền được miễn thuế, giảm thuế hoặc lý do không được miễn thuế, giảm thuế trên thông báo nộp thuế gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.

Mã số thuế được sử dụng như thế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Mã số thuế
...
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Theo đó, mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất