Toàn văn Công văn 4328/CT-CS về miễn giảm thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 ra sao?

14:27 | 10/10/2025
Toàn văn Công văn 4328/CT-CS về miễn giảm thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 4328/CT-CS về miễn giảm thuế cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 ra sao?
  2. Trường hợp nào được cơ quan thuế ra quyết định miễn giảm thuế?
  3. Đối tượng nào chịu thuế suất thuế VAT 0%?

Toàn văn Công văn 4328/CT-CS về miễn giảm thuế cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 ra sao?

Ngày 10/10/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 4328/CT-CS năm 2025 về việc hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị tổng thất do bão số 10, số 11 và mưa lũ sau bão.

>>> Tải về Công văn 4328/CT-CS năm 2025

Đơn cử tại Mục II Công văn 4328/CT-CS năm 2025 Cục thuế quy định pháp luật về miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí cho Hộ, cá nhân kinh doanh bị ảnh hưởng do gặp thiên tại, cụ thể như sau:

(1) Về giảm thuế

- Tại Điều 5 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 quy định về giảm thuế TNCN;

- Tại Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định về giảm thuế TTĐB;

- Tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định về miễn, giảm thuế tài nguyên;

- Tại Điều 80, Điều 81, Điều 82 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;

- Tại Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 64 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định thủ tục hồ sơ và trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế; Thủ tục hồ sơ giảm thuế; Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tại thì hộ, cá nhân kinh doanh được giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên như sau:

Mức thuế thu nhập cá nhân được giảm tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp;

- Mức thuế tiêu thụ đặc biệt được giảm được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra những không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bởi thưởng (nếu có).

- Mức thuế tài nguyên được giảm tương ứng số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyễn phải nộp của kỳ sau.

Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ giản thuế theo quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 55 Thông tư 80/2021/TT-BTC nêu trên đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn 30 ngày (hoặc 40 ngày trong trường hợp cần kiểm tra thực tế) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý thuế quyết định miễn, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản lý do không thuộc diện được giảm thuế.

(2) Về gia hạn nộp thuế

Tại khoản 27 Điều 3; Điều 62; Điều 64; Điều 65 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp bất khả kháng; Gia hạn nộp thuế; Hồ sơ gia hạn nộp thuế; Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế;

Tại Điều 24 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hướng dẫn Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế

Tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị định 82/2025/NĐ-CP hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025.

Căn cứ các quy định nêu trên, hộ, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP được gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Đối với hộ kinh doanh bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do thiên tại (lũ lụt) được gia hạn nộp thuế không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế. Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.

Hồ sơ gia hạn nộp thuế thực hiện theo điểm a, khoản 2 Điều 24 Thông tư 80/2021/TT-BTC nêu trên. Số tiền thuế được gia hạn nộp thuế là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

Trường hợp hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản về việc gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Xem chi tiết thêm tại Công văn 4328/CT-CS năm 2025 ban hành ngày 10/10/2025.

Toàn văn Công văn 4328/CT-CS về miễn giảm thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 ra sao?

Toàn văn Công văn 4328/CT-CS về miễn giảm thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị tổn thất do bão số 10, số 11 ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được cơ quan thuế ra quyết định miễn giảm thuế?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau:

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007;

- Giảm thuế theo quy định đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế;

- Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Miễn, giảm thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế;

- Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các Nghị quyết của Quốc hội;

- Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất;

- Miễn lệ phí trước bạ.

Đối tượng nào chịu thuế suất thuế VAT 0%?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

+ Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

+ Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

+ Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh;

+ Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

+ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam

+ Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm:

+ Vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ;

+ Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu

Lưu ý: Trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% sau:

+ Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài

+ Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

+ Dịch vụ cấp tín dụng

+ Chuyển nhượng vốn

+ Sản phẩm phái sinh

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông

+ Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024

+ Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu

+ Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan

+ Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất