9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328 ra sao?

Phạm Thị Hồng 145 lượt xem
16:46 | 11/10/2025
9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328 ra sao?
Nội dung chính
  1. 9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328 ra sao?
  2. Các trường hợp đặc thù về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2025 theo Nghị định 181 ra sao?
  3. Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ chuyển từ không chịu thuế sang chịu thuế 2025 ra sao?

9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328 ra sao?

Ngày 10/10/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 4328/CT-CS năm 2025 về việc hướng dẫn các giải pháp hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bị tổng thất do bão số 10, số 11 và mưa lũ sau bão.

Tải về Công văn 4328/CT-CS năm 2025

Theo đó, 9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328/CT-CS năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Gia hạn nộp thuế: Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019:

- Được gia hạn nộp một phần hoặc toàn bộ số thuế, tối đa:

- Không quá 02 năm nếu thiệt hại vật chất do thiên tai.

- Không quá 01 năm nếu phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở SXKD theo yêu cầu cơ quan nhà nước.

- Không bị phạt chậm nộp trong thời gian được gia hạn.

(2) Miễn tiền chậm nộp:

Người nộp thuế gặp sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh…) được miễn tiền chậm nộp.

(3) Miễn xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

Người nộp thuế bị thiệt hại do thiên tai được miễn tiền phạt, tối đa bằng giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại sau khi trừ phần được bồi thường, bảo hiểm.

(4) Khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

- Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ bị tổn thất do thiên tai, nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh.

- Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ khắc phục thiên tai thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

(5) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

- Được tính vào chi phí được trừ phần giá trị tổn thất không được bồi thường.

- Các khoản tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai, phúc lợi hỗ trợ người lao động bị ảnh hưởng được tính chi phí hợp lệ nếu có chứng từ hợp pháp.

- Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bổ sung rõ khoản tài trợ, tổn thất do thiên tai vào chi phí được trừ.

(6) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):

Được giảm tối đa 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại, không vượt giá trị tài sản bị thiệt hại sau bồi thường.

(7) Miễn, giảm thuế tài nguyên:

Được miễn, giảm số thuế tài nguyên đối với tài nguyên bị tổn thất do thiên tai; nếu đã nộp, được hoàn hoặc trừ kỳ sau.

(8) Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

- Miễn thuế khi giá trị thiệt hại trên 50% giá tính thuế.

- Giảm 50% thuế khi thiệt hại từ 20–50% giá tính thuế.

(9) Miễn, giảm tiền thuê đất

- Nếu thiệt hại <40%, được giảm tiền thuê đất tương ứng tỷ lệ thiệt hại.

Nếu thiệt hại ≥40%, được miễn tiền thuê đất năm bị thiệt hại.

- Người thuê đất dưới 3 năm: giảm theo giá trị thiệt hại sau hỗ trợ của Nhà nước.

- Ngoài ra, được giảm 50% tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng sản xuất để khắc phục hậu quả.

- Năm 2025: giảm 30% tiền thuê đất phải nộp theo chính sách hỗ trợ chung.

*Trên đây là thông tin về "9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328"

9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328 ra sao?

9 chính sách hỗ trợ thuế cho cá nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại do bão số 10, số 11 theo Công văn 4328 ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp đặc thù về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2025 theo Nghị định 181 ra sao?

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
...
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...

Theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp đặc thù được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Theo đó, làm rõ các trường hợp đặc thù về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2025, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.

Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

(2) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.

(3) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới 33 hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

(4) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng mua bán dưới hình thức văn bản được lập trước đó.

(5) Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu tại điểm a, b, c và d khoản này mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

(6) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán không dùng tiền mặt vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định tương ứng với số tiền chuyển vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước.

(7) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

(8) Trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 05 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biểu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì không cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.

(9) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được ủy quyền cho cá nhân là người lao động của cơ sở kinh doanh thanh toán không dùng tiền mặt theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của cơ sở kinh doanh, sau đó cơ sở kinh doanh thanh toán lại cho người lao động bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ chuyển từ không chịu thuế sang chịu thuế 2025 ra sao?

Khấu trừ thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ chuyển từ không chịu thuế sang chịu thuế khoản 12 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
12. Đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
13. Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị trong các trường hợp sau:
...

Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ chuyển từ đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng sang đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cơ sở kinh doanh chỉ được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?