Công văn 7022/CT-QLNT ngày 22/9/2026 ý kiến Cục Thuế về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có nội dung nào?
Ngày 22/9/2026, Cục Thuế đã có Công văn 7022/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế. Trong đó có nội dung về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
>>> TẢI VỀ Công văn 7022/CT-QLNT năm 2026

Theo đó, Cục Thuế nhận được Công văn 2404/LDO-KT2 ngày 26/3/2026 của Thuế tỉnh Lâm Đồng vướng mắc về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“đ) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: Lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn; thu nhập từ bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (riêng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính). Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải thu, khoản cho vay này là khoản chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;”
- Tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định:
“7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.”
- Tại khoản 13 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định:
“Điều 7. Thu nhập khác
13. Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác. Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường nêu trên không bao gồm các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được ghi giảm giá trị công trình trong giai đoạn đầu tư.”
- Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
..."
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Về nội dung lãi tiền gửi có kỳ hạn: đề nghị Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ quy định liên quan đến lãi tiền gửi nêu trên, đồng thời đối chiếu với nội dung, số liệu giải trình quyết toán thuế TNDN năm 2024 của doanh nghiệp và tình hình thực tế để xử lý các nội dung về khoản lãi tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp đúng quy định pháp luật.
- Về nội dung tiền bồi thường hiệu suất tuabin vận hành: về nguyên tắc, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Theo trình bày tại Công văn 2404/LDO-KT2 và hồ sơ kèm theo, Dự án Nhà máy điện gió Thái Hòa thuộc nhóm nhà máy điện, sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch thì đề nghị Thuế tỉnh Lâm Đồng rà soát khoản tiền Công ty nhận được có phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo trì tuabin, liên quan trực tiếp đến việc vận hành và gắn với hoạt động sản xuất điện của Dự án Nhà máy điện gió Thái Hòa hay không trên cơ sở căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, đối chiếu với Hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo trì tuabin và tình hình thực tế của Dự án Nhà máy điện gió Thái Hòa để xác định phạm vi thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
Trên đây là nội dung "Công văn 7022/CT-QLNT ngày 22/9/2026 ý kiến Cục Thuế về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có nội dung nào?"

Công văn 7022/CT-QLNT ngày 22/9/2026 ý kiến Cục Thuế về xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có nội dung nào?
Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nào?
Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp đáp ứng điều kiện sau đây:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày 17/05/2025) mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại; Mẫu 04 TNDN Mẫu 04 TNDN
Theo đó không phải cứ thành lập từ năm 2025 mới được miễn thuế. Quan trọng là tính đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp phải còn nằm trong thời hạn “03 năm đầu thành lập”. Mẫu 04 TNDN Thông tư 89 2026 TT BTC
- Nếu đến kỳ tính thuế năm 2025, doanh nghiệp chưa hết 03 năm đầu thành lập thì được miễn thuế TNDN cho thời gian còn lại.
- Nếu 03 năm đầu thành lập đã kết thúc trước năm 2025 thì không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN theo chính sách này.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Loại doanh nghiệp | Lĩnh vực | Số lao động tham gia BHXH bình quân năm | Tổng doanh thu tối đa (năm) | Hoặc Tổng nguồn vốn tối đa (năm) |
Doanh nghiệp nhỏ | + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ | + Không quá 100 người + Không quá 50 người | + Không quá 50 tỷ đồng + Không quá 100 tỷ đồng | + Không quá 20 tỷ đồng + Không quá 50 tỷ đồng |
Doanh nghiệp vừa | + Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng + Thương mại và dịch vụ | + Không quá 200 người + Không quá 100 người | + Không quá 200 tỷ đồng + Không quá 300 tỷ đồng | + Không quá 100 tỷ đồng + Không quá 100 tỷ đồng |
Thuế suất thuế TNDN 2026?
Thuế suất thuế TNDN 2026 được quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:Mẫu 04 TNDN Mẫu 04 TNDN
STT | Mức thuế suất thuế TNDN | Trường hợp áp dụng |
1 | Thuế suất 20% | Thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ trường hợp STT 2, 3, 5 và thuế suất ưu đãi. |
2 | Thuế suất 15% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng. |
3 | Thuế suất 17% | Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ - không quá 50 tỷ đồng. |
4 | 25% - 50% | Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. |
5 | 50% | Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) |
6 | 40% | Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất. |
Lưu ý: Doanh thu tính thuế bảng nêu trên được xác định như sau:
(1) Thuế suất 15% và 17%
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại STT 2, 3 là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại STT 2, 3 bảng trên.
(2) Thuế suất 25 - 50% Mẫu 04 TNDN tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí; Mẫu 04 TNDN tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
(3) Thuế suất 40%, 50%
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%.
- Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];