Công văn 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao?

Phạm Thị Hồng 270 lượt xem
15:13 | 04/03/2026
Công văn 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao?
  2. 03 điều kiện ủy quyền nhận thay lương trên 5 triệu đồng được trừ thuế TNDN theo hướng dẫn Cục thuế chi tiết?
  3. Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế từ 15/12/2025 theo Nghị định 320 ra sao?

Công văn 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao?

Ngày 02/2/2026, Thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn 1218/BNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN.

TẢI VỀ Công văn 1218/BNI-QLDN2 năm 2026

Theo đó, Công văn 1218/BNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198, cụ thể như sau:

Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, trừ khoản 2, 3 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
...

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty đáp ứng là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại và có hiệu lực thi hành kể từ năm 2025.

Công ty lưu ý quy định ưu đãi áp dụng nêu trên không áp dụng đối với các trường hợp nêu tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao?"

Công văn 1218/BNI- QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao?

Công văn 1218/BNI-QLDN2 hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp thành lập trước thời điểm Nghị quyết 198 ra sao? (Hình từ Internet)

03 điều kiện ủy quyền nhận thay lương trên 5 triệu đồng được trừ thuế TNDN theo hướng dẫn Cục thuế chi tiết?

Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn 03 điều kiện ủy quyền nhận thay lương được trừ khi tính thuế TNDN theo Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ, cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 ngày 20/11/2019 của Quốc hội quy định về nguyên tắc trả lương:

Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
...

Căn cứ các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 về đại diện, ủy quyền.

Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động của Công ty không có tài khoản ngân hàng và thực hiện ủy quyền hợp pháp cho cá nhân khác nhận thay tiền lương, Công ty được phép chi trả vào tài khoản ngân hàng của người đượcủy quyền. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

(01) Về hồ sơ lao động: Có đầy đủ Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng tính lương thể hiện khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinhdoanh.

(02) Về tính pháp lý của sự ủy quyền: Có Hợp đồng ủy quyền/Giấy ủy quyền được lập theo đúng quy định của pháp luật dân sự (phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), trong đó nêu rõ nội dung ủy quyền nhận lương, thông tin nhân thân của người ủy quyền và người được ủy quyền, thông tin tài khoản ngân hàng nhận thay.

(03) Về chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên) chuyển vào tài khoản của người được ủy quyền, nội dung chứng từ (Ủy nhiệm chi) ghi rõ nội dung thanh toán lương cho người lao động theo văn bản ủy quyền tương ứng.

Lưu ý: Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt được quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

- Tại Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
...
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...

Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 15/12/2025, điều kiện bắt buộc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được áp dụng đối với mọi khoản chi mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác có giá trị từng lần từ 05 (năm) triệu đồng trở lên.

Đối chiếu với quy định trên, trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động (thuộc nhóm "các khoản thanh toán khác") có giá trị từ 05 triệu đồng/lần trở lên bằng tiền mặt, khoản chi này không đủ điều kiện ghi nhận vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế từ 15/12/2025 theo Nghị định 320 ra sao?

Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?