Lưu ý 04 mốc thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm ra sao? Cục Thuế hướng dẫn thế nào?

10:25 | 24/09/2026
Dưới đây là nội dung lưu ý về 04 mốc Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm tại Công văn 6436/CT-PC năm 2026 hướng dẫn của Cục thuế:
Nội dung chính
  1. Lưu ý 04 mốc Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm ra sao? Cục Thuế hướng dẫn thế nào?
  2. Tổng hợp các nội dung Cục thuế hướng dẫn về Khai thuế theo Công văn 6436
  3. Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo khi nào? Chậm nộp hồ sơ khai thuế bao lâu thì phạt tiền?

Lưu ý 04 mốc Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm ra sao? Cục Thuế hướng dẫn thế nào?

Căn cứ Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết". Trong đó có nội dung hướng dẫn khai thuế đúng, đủ và nộp thuế đúng hạn.

>>> TẢI VỀ Công văn 6436/CT-PC năm 2026

Tại Mục 3 Phần III Công văn 6436/CT-PC năm 2026 có lưu ý 04 mốc Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm:

Đối với tổ chức, doanh nghiệp và các đối tượng thực hiện theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, một số thời hạn khai thuế cơ bản tại Điều 10 gồm:

Hình thức khai

Thời hạn khai thuế

Theo từng lần phát sinh

Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp có quy định khác.

Theo tháng

Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo năm/quyết toán

Thực hiện theo thời hạn cụ thể tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và quy định của từng sắc thuế, trường hợp.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn khai thuế thực hiện theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý: Từng sắc thuế, khoản thu hoặc trường hợp cụ thể có thể có quy định riêng. Người nộp thuế cần căn cứ đúng nghĩa vụ phát sinh để xác định thời hạn. Đối với hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế theo kỳ và thời hạn riêng.

(Căn cứ quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Lưu ý 04 mốc Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm ra sao? Cục Thuế hướng dẫn thế nào?

Lưu ý 04 mốc Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm ra sao? Cục Thuế hướng dẫn thế nào?

Tổng hợp các nội dung Cục thuế hướng dẫn về Khai thuế theo Công văn 6436

Tại Phần III ban hành kèm theo Công văn 6436/CT-PC năm 2026 là nội dung tuyên truyền về khai thuế - nộp đúng - nộp đủ - nộp đúng hạn như sau:

Phần III. Khai thuế - nộp đúng - nộp đủ - nộp đúng hạn

(1) Chủ động xác định nghĩa vụ khai thuế

Khi phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh, thu nhập, giao dịch hoặc căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần xác định đúng loại thuế, phương pháp tính, kỳ khai, hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn. Việc khai thuế, tính thuế và phân bổ thuế thực hiện theo Chương III Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tùy loại thuế, khoản thu và hoạt động phát sinh, việc khai thuế có thể được thực hiện theo tháng, theo quý, theo năm, theo từng lần phát sinh, theo từng lần thanh toán, khi phát sinh giao dịch, khi quyết toán thuế, khi chấm dứt hoạt động hoặc các trường hợp khác theo quy định.

Một số loại thuế thường phát sinh

+ Thuế giá trị gia tăng (GTGT): việc khai thuế phụ thuộc phương pháp tính thuế, hoạt động và kỳ khai áp dụng; người nộp thuế thực hiện theo quy định pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn quản lý thuế tương ứng.

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): về nguyên tắc là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán năm; một số trường hợp khai theo từng lần phát sinh theo quy định.

+ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cá nhân trực tiếp khai thuế xác định nghĩa vụ khai, khấu trừ, quyết toán theo loại thu nhập và trường hợp cụ thể; hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện theo quy định riêng áp dụng cho hoạt động kinh doanh.

Người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế theo nguyên tắc tại Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC; sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử, chữ ký điện tử/phương thức xác thực và hệ thống điện tử theo quy định.

05 CÂU HỎI CẦN TRẢ LỜI: Khai loại thuế nào? - Khai theo kỳ nào? - Hồ sơ gồm những gì? - Nộp bằng phương thức nào? - Hạn cuối là ngày nào?

(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 89/2026/TT-BTC)

(2) Không phát sinh số thuế phải nộp có phải khai thuế không?

Người nộp thuế cần phân biệt rõ: “không phát sinh số thuế phải nộp” và “không phải nộp hồ sơ khai thuế” là hai vấn đề khác nhau.

Pháp luật quy định cụ thể các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tùy từng trường hợp và điều kiện, có thể gồm: chỉ có hoạt động thuộc đối tượng không chịu thuế; một số trường hợp không phát sinh nghĩa vụ khấu trừ; đang tạm ngừng hoạt động và đáp ứng điều kiện; đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ nghĩa vụ còn phải thực hiện; hoặc cơ quan thuế đã có đủ dữ liệu theo quy định để xác định nghĩa vụ thuế.

Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Trong đó có các trường hợp như: chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế (trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng đối với hộ, cá nhân kinh doanh); một số trường hợp liên quan đến thu nhập được miễn thuế TNCN; và các trường hợp khác được quy định cụ thể tại Điều này.

Người nộp thuế cần đối chiếu đầy đủ theo quy định pháp luật hiện hành để xác định đúng trường hợp của mình.

CẦN NHỚ: Không nên tự suy luận rằng “không có thuế phải nộp thì không cần khai”. Hãy xác định đúng trường hợp cụ thể theo quy định.

(Căn cứ quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

(3) Thời hạn khai thuế

Đối với tổ chức, doanh nghiệp và các đối tượng thực hiện theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, một số thời hạn cơ bản tại Điều 10 gồm:

Hình thức khai

Thời hạn cơ bản

Theo từng lần phát sinh

Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp có quy định khác.

Theo tháng

Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo năm/quyết toán

Thực hiện theo thời hạn cụ thể tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và quy định của từng sắc thuế, trường hợp.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn thực hiện theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý: Từng sắc thuế, khoản thu hoặc trường hợp cụ thể có thể có quy định riêng. Người nộp thuế cần căn cứ đúng nghĩa vụ phát sinh để xác định thời hạn. Đối với hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế theo kỳ và thời hạn riêng.

(Căn cứ quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

(4) Phát hiện khai sai thì nên chủ động khai bổ sung

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, nếu người nộp thuế tự phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót thì cần chủ động xác định trường hợp được khai bổ sung và thực hiện sớm theo quy định, thay vì chờ cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện. Việc chủ động rà soát, điều chỉnh hồ sơ giúp số liệu thuế chính xác, đồng thời hạn chế số tiền chậm nộp và rủi ro bị xử phạt.

Theo Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025), người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp có sai, sót thì được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (rút ngắn so với thời hạn 10 năm theo quy định trước đây). Quá thời hạn 5 năm, người nộp thuế không được khai bổ sung hồ sơ của kỳ tính thuế đó, nhưng vẫn có quyền giải trình với cơ quan thuế về sai, sót đã phát hiện.

NGUYÊN TẮC: Phát hiện sớm - Kiểm tra ngay - Khai bổ sung đúng quy định - Nộp đầy đủ nghĩa vụ phát sinh.

(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC)

(5) Thời hạn nộp tiền thuế

Khai thuế và nộp tiền thuế là hai nghĩa vụ có liên quan nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Người nộp thuế cần đồng thời theo dõi hạn nộp hồ sơ khai thuế và hạn nộp tiền thuế.

*Đối với trường hợp NNT tự tính thuế (tự khai, tự nộp):

+ Khai thuế thông thường: Hạn nộp tiền chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

+ Khai bổ sung (khi có sai sót): Hạn nộp tiền được tính theo hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế gốc (kỳ có sai sót).

+ Tạm nộp theo quý: Thực hiện theo quy định riêng cho từng sắc thuế.

*Đối với trường hợp cơ quan thuế (hoặc cơ quan nhà nước) tính và thông báo:

Hạn nộp tiền là ngày được ghi cụ thể trên Thông báo, Quyết định hoặc văn bản xử lý của cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền.

*Lưu ý khi có khiếu nại, khởi kiện: Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, khởi kiện về số tiền thuế/phạt, NNT vẫn phải nộp đầy đủ và đúng hạn số tiền theo Thông báo, Quyết định hoặc văn bản xử lý của cơ quan thuế và cơ quan có thẩm quyền, trừ khi có Quyết định tạm đình chỉ thi hành Thông báo/Quyết định/văn bản xử lý thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Luật Quản lý thuế 2025, mức tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Trường hợp bất khả kháng, người nộp thuế khai theo tháng, quý, năm hoặc từng lần phát sinh nghĩa vụ có thể được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ. Vì vậy, người nộp thuế nên thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản còn nợ trên tài khoản giao dịch thuế điện tử.

MẸO HẠN CHẾ RỦI RO: Không chờ đến ngày cuối cùng mới thực hiện. Nên đặt lịch nhắc trước hạn để có thời gian xử lý lỗi hệ thống, sai thông tin, giao dịch ngân hàng chưa hoàn tất hoặc khoản nộp chưa được hạch toán.

(6) Tiền chậm nộp, xử phạt và cưỡng chế

Việc chậm thực hiện nghĩa vụ thuế có thể làm phát sinh tiền chậm nộp, xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp quản lý thuế khác theo quy định. Khi thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế liên quan đến tài khoản, thu nhập, tài sản, hóa đơn hoặc các biện pháp khác theo quy định.

Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 08 biện pháp cưỡng chế:

- Trích tiền từ tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản.

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập.

- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Ngừng sử dụng hóa đơn.

- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ.

- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên.

- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

- Thu hồi các giấy chứng nhận đăng ký, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, đăng ký/giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử theo quy định.

(Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế 2025)

Tải trọn bộ file tài liệu tuyên truyền >> TẢI VỀ

Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị phạt cảnh cáo khi nào? Chậm nộp hồ sơ khai thuế bao lâu thì phạt tiền?

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt cảnh cáo và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Có thể thấy, chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 01 ngày là đã bắt đầu bị phạt tiền, mức phạt thấp nhất là từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng cho thời gian trễ từ 1-30 ngày. Mức phạt tăng dần theo thời gian chậm nộp, cao nhất lên đến 25.000.000 đồng nếu quá 90 ngày.

Nếu chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt cảnh cáo.

Đồng thời, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước khi chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất