Công thức tính 10% thuế TNCN nghỉ việc theo Công văn 7161/DTH-QLDN2 năm 2026 ra sao? Ví dụ tính thuế TNCN ra sao?
Ngày 19/8/2026, Thuế tỉnh Đồng Tháp ban hành Công văn 7161/DTH-QLDN2 năm 2026 về việc khấu trừ thuế TNCN 10% đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng.
TẢI VỀ Công văn 7161/DTH-QLDN2 năm 2026
Theo đó, Công văn 7161/DTH-QLDN2 khấu trừ thuế TNCN 10% đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng, cụ thể như sau:
Tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Căn cứ khoản 1 Điều 8, khoản 2 Điều 50 và điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ các quy định nêu trên, Thuế tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên và trình bày tại công văn số 785/VHC ngày 06/8/2026 của doanh nghiệp. Trường hợp người lao động đã kết thúc hợp đồng lao động tại thời thời điểm ngày 31/7/2026, doanh nghiệp thực hiện chi trả thu nhập kỳ tháng 7/2026 cho người lao động vào đầu tháng 8/2026 thì khoản thu nhập này được tính là thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chịu thuế (tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp/trợ cấp trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định) đối với khoản thu nhập từ 05 triệu đồng trở lên trước khi trả thu nhập cho cá nhân; Đối với khoản thu nhập dưới 05 triệu đồng doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế khi người lao động có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân làm cam kết gửi cho doanh nghiệp, doanh nghiệp căn cứ bản cam kết hợp lệ tạm thời chưa khẩu trừ thuế của cá nhân.
Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.

Công thức tính 10% thuế TNCN nghỉ việc theo Công văn 7161/DTH-QLDN2 năm 2026 ra sao? Ví dụ tính thuế TNCN ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc tất cả đối tượng 2026
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc mới nhất để giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế
(1) Con đẻ | - Bản chụp Giấy khai sinh của con + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) |
(2) Con nuôi | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
(3) Con riêng của vợ hoặc chồng | - Bản chụp Giấy khai sinh của con; - Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp) - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của NNT + Hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc chồng. |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự. + Hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật. |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, học phổ thông | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Bản chụp thẻ sinh viên. + Hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề. |
2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng
Vợ hoặc chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ
Cha đẻ, mẹ đẻ | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ đẻ; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT + Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con + Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con. |
Cha nuôi, mẹ nuôi | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ nuôi. - Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ vợ/chồng; - Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng NNT - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng. |
Cha dượng, mẹ kế | - Bản chụp thẻ Căn cước của cha dượng, mẹ kế; - Bản chụp Giấy khai sinh của NNT; - Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn. + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của NNT + Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ giữa mẹ kế và cha đẻ của NNT. |
4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng:
Không nơi nương tựa | - Bản chụp thẻ Căn cước; - Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng; - Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa NNT và người phụ thuộc; - Giấy tờ chứng minh NNT phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng NPT. |
5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động
Không có khả năng lao động | - Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3) - Giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. |
Lưu ý:
- Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.
Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Theo quy định mới đã nâng mức thu nhập bình quân tháng trong năm người phụ thuộc không quá 3 triệu/tháng từ 1/7/2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC. Theo quy định cũ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC đang áp dụng mức thu nhập bình quân tháng trong năm của người phụ thuộc là không vượt quá 1.000.000 đồng. |
- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.
- Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.
Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh 2026
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
...
Theo đó, quy định mới về thời hạn đăng ký người phụ thuộc từ 1/7/2026, cụ thể như sau:
Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];