Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2025 đáng chú ý? Tháng 8/2025 có các chính sách mới gì đáng chú ý?

Nguyễn Văn Phước Độ 2,086 lượt xem
10:40 | 01/08/2025
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2025 đáng chú ý? Tháng 8/2025 có các chính sách mới gì đáng chú ý?
Nội dung chính
  1. Mức đóng bảo hiểm y tế từ 15/8/2025
  2. Lộ trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ 01/8/2025
  3. Ban hành hàng loạt mẫu sổ, mẫu giấy tờ về nuôi con nuôi từ 04/8/2025
  4. Bổ sung quy định về nguồn vốn, tài sản đề đầu tư vốn từ 01/8/2025
  5. Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ 03/8/2025
  6. Bổ sung quy định về ưu tiên doanh nghiệp trong hải quan từ 15/8/2025
  7. Cách nộp thuế điện tử với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh từ 7/8/2025
  8. Chế độ chính sách đối với người được huy động tham gia hoạt động phòng không nhân dân từ 22/8/2025

Bắt đầu từ tháng 08/2025, nhiều chính sách mới sẽ chính thức có hiệu lực, mang theo những thay đổi quan trọng và đáng chú ý trong nhiều lĩnh vực.

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2025 đáng chú ý? Tháng 8/2025 có các chính sách mới gì đáng chú ý?

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2025 đáng chú ý? Tháng 8/2025 có các chính sách mới gì đáng chú ý? (Hình từ Internet)

Dưới đây là tổng hợp chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2025 đáng chú ý:

Mức đóng bảo hiểm y tế từ 15/8/2025

Tại Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức bảo hiểm y tế từ 15/8/2025 như sau:

(1) Mức đóng do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng được quy định như sau:

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm a, c, d và e khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

- Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b và đ khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và do đối tượng đóng;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức lương cơ sở và do người sử dụng lao động của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, người sử dụng lao động của công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân đóng;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP bằng 4,5% mức lương cơ sở và do người sử dụng lao động của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu theo quy định của pháp luật về cơ yếu đóng;

- Người lao động là cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động của tháng liền kề trước khi bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật, trong đó người sử dụng lao động đóng hai phần ba và người lao động đóng một phần ba. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kết luận là không vi phạm pháp luật, người sử dụng lao động và người lao động phải truy đóng bảo hiểm y tế trên số tiền lương được truy lĩnh.

(2) Mức đóng do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng được quy định như sau:

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% tiền lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động;

- Mức đóng hàng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và khoản 1 Điều 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP bằng 4,5% mức lương cơ sở;

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp.

(3) Mức đóng của nhóm do ngân sách nhà nước đóng được quy định như sau:

- Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm e, g, h, i, k, l, m, o, p, q, r, s, t và u khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và các khoản 2, 3, 6 và 7 Điều 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP bằng 4,5% mức lương cơ sở;

Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bằng 4,5% mức lương cơ sở và đóng thông qua cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng.

(4) Mức đóng của nhóm do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng được quy định như sau:

Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế và khoản 4 Điều 5 Nghị định này bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng theo quy định tại khoản 6 Điều này.

(5) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được quy định như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình hoặc tự đóng theo cá nhân tham gia;

- Thành viên hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 cùng tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình trong năm tài chính thì được giảm trừ mức đóng như sau: người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

(6) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được quy định như sau:

- Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư trú trên địa bàn các xã nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền;

- Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008;

- Hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm g khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008. Thời gian hỗ trợ là 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;

- Hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008. Thời gian hỗ trợ là 01 năm kể từ khi đối tượng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là nạn nhân theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người 2024;

- Hỗ trợ tối thiểu 50% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại các điểm b, c, đ, e và h khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008;

- Hỗ trợ tối thiểu 30% mức đóng bảo hiểm y tế đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và khoản 4 Điều 5 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.

Lộ trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ 01/8/2025

Chính phủ ban hành Nghị định 119/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

Theo Nghị định 119/2025/NĐ-CP, giai đoạn từ 2025 - 2030, cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm xây dựng, thực hiện các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ.

Các cơ sở chưa được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính có trách nhiệm xây dựng, thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp cơ sở theo quy định tại Điều 13 Nghị định 06/2022/NĐ-CP phù hợp với kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực.

Ban hành hàng loạt mẫu sổ, mẫu giấy tờ về nuôi con nuôi từ 04/8/2025

Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 10/2025/TT-BTP sửa đổi, bổ sung về việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ 04/8/2025.

Theo đó, mẫu Sổ, mẫu giấy tờ được áp dụng mới từ 04/8/2025 gồm:

- 02 mẫu Sổ (Phụ lục I);

- 06 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục II);

- 19 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục III);

- 07 mẫu giấy tờ dùng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục IV);

- Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục V).Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của mẫu Sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Thông tin tại các mẫu đơn, tờ khai đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Người thực hiện thủ tục hành chính ký chữ ký số vào mẫu đơn, tờ khai điện tử.

Người ký bản điện tử của các giấy tờ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện ký số theo quy định pháp luật.

Bổ sung quy định về nguồn vốn, tài sản đề đầu tư vốn từ 01/8/2025

Tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 2025 đã bổ sung quy định về nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn gồm:

- Ngân sách nhà nước.

- Tài sản công.

- Quỹ Đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; lợi nhuận sau thuế được để lại để tăng vốn điều lệ; cổ tức được chia bằng cổ phiếu; thặng dư vốn cổ phần.

- Nguồn vốn hợp pháp khác.

Đây là quy định mới mà Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 không quy định.

Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ 03/8/2025

Tại khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có hiệu lực từ 03/8/2025.

Theo đó, các giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự gồm:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.

Bổ sung quy định về ưu tiên doanh nghiệp trong hải quan từ 15/8/2025

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 4 Điều 9 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/8/2025 bổ sung quy định về ưu tiên doanh nghiệp trong hải quan.

Theo đó, doanh nghiệp được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngoài ra, các chế độ ưu tiên khác được thực hiện theo Điều 43 Luật Hải quan và được cơ quan hải quan, các cơ quan kinh doanh cảng, kho bãi ưu tiên làm thủ tục giao nhận hàng hóa trước, ưu tiên kiểm tra giám sát trước.

Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp được đưa hàng hóa nhập khẩu về kho của doanh nghiệp để bảo quản trong khi chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật kiểm tra chuyên ngành có quy định hàng hóa phải kiểm tra tại cửa khẩu.

Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu thì được ưu tiên kiểm tra trước.

Cách nộp thuế điện tử với hàng hóa xuất nhập khẩu, quá cảnh từ 7/8/2025

Theo Điều 7, 8, 9 và Điều 10 Thông tư Thông tư 51/2025/TT-BTC, người nộp thuế có thể sử dụng các phương thức dưới đây để nộp thuế bằng phương thức điện tử:

- Qua Cổng thanh toán điện tử hải quan

- Qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu

- Qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước

- Qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chưa phối hợp thu với cơ quan hải quan.

Chế độ chính sách đối với người được huy động tham gia hoạt động phòng không nhân dân từ 22/8/2025

Chính phủ ban hành Nghị định 198/2025/NĐ-CP có hiệu từ ngày 22/8/2025.

Trong đó, Nghị định 198/2025/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập và tham gia hoạt động phòng không nhân dân như sau: Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập và tham gia hoạt động phòng không nhân dân theo quyết định của cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe. Khi làm việc trong môi trường độc hại hoặc nơi có phụ cấp khu vực thì được hưởng theo chế độ hiện hành.

Người lao động hợp đồng trong thời gian tham gia tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, diễn tập và tham gia hoạt động phòng không nhân dân được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định...

(8) Tiền lương người được huy động tập huấn nhiệm vụ phòng thủ dân sự từ 23/8/2025

Tai Điều 43 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công, tiền ăn, phụ cấp đặc thù đối với người được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự, có hiệu lực từ 23/8/2025. Cụ thể:

(1) Người không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi được huy động theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được hưởng:

- Hưởng trợ cấp ngày công lao động;

- Tiền ăn;

- Phụ cấp đặc thù.

(2) Người hưởng lương từ ngân sách Nhà nước khi được huy động làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự sẽ được, cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chi trả đầy đủ:

- Tiền lương;

- Các khoản phúc lợi;

- Phụ cấp đi đường;

- Tiền tàu xe;

- Hưởng phụ cấp khu vực hoặc chế độ làm việc trong môi trường độc hại, nếu có.

Đối với người lao động theo hợp đồng, thời gian tham gia sẽ:

- Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

- Được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định.

Chi phí các khoản trên tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.

(3) Người làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức ngoài ngân sách khi được huy động làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự sẽ được cơ quan huy động chi trả:

- Tiền trợ cấp ngày công lao động;

- Tiền ăn;

- Phụ cấp đặc thù;

- Các chế độ khác theo quy định tại (1)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất