Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 454 lượt xem
15:53 | 21/04/2026
Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết?
Nội dung chính
  1. Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết?
  2. Cấu trúc Khung năng lực số về trí tuệ nhân tạo (AI) đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non ra sao?
  3. Phát triển chuyên môn trong cấu trúc Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non?

Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết?

Căn cứ tiểu mục 1 Mục C Khung năng lực số ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT có quy định Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất như sau:

Theo đó, Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất (áp dụng từ ngày 12/5/2026) như sau:

Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non

I. Miền năng lực: TỔ CHỨC DẠY HỌC, GIÁO DỤC TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ

Năng lực thành phần

Mức độ Cơ bản

Mức độ Thành thạo

Mức độ Nâng cao

1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số

- Sử dụng được các thiết bị cơ bản (máy tính, máy chiếu, loa, màn hình...) để trình bày các nội dung trực quan

- Sử dụng được một số ứng dụng di động (App) giáo dục đơn giản

- Quản lý, bảo quản được thiết bị kết nối và thiết bị phần cứng trong lớp học, đảm bảo an toàn cho trẻ

- Lựa chọn và tích hợp được các tài nguyên học liệu số giáo dục đơn giản vào kế hoạch hoạt động học tập, vui chơi

- Thiết kế được các hoạt động học tập và vui chơi có sử dụng công nghệ một cách phù hợp

- Thực hiện được các thao tác xử lí sự cố thiết bị và kết nối đơn giản

- Sáng tạo và thử nghiệm được các mô hình giáo dục ứng dụng công nghệ mới, phù hợp với lứa tuổi

- Hướng dẫn được đồng nghiệp cách sử dụng và quản lý cơ bản các thiết bị trong lớp học

1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập

- Hướng dẫn trẻ thực hiện được một số thao tác cơ bản, an toàn trên thiết bị số trong các hoạt động có sự giám sát trực tiếp của giáo viên

- Hướng dẫn, giải đáp được câu hỏi của trẻ liên quan đến nội dung số đang trình chiếu

- Quan sát và hỗ trợ kịp thời khi trẻ gặp khó khăn khi tương tác với các ứng dụng, thiết bị công nghệ

- Tổ chức được hoạt động gợi mở, khuyến khích trẻ tư duy, khám phá dựa trên nội dung số

- Thiết kế được các tình huống để trẻ sử dụng công nghệ như công cụ hỗ trợ, giúp trẻ quan sát, nhận biết, giải quyết vấn đề

- Phát triển được các phương pháp hỗ trợ hoạt động chơi cho trẻ trên nền tảng công nghệ

- Phối hợp được với cha mẹ, người giám hộ hỗ trợ trẻ học tại nhà với các tài nguyên số được giáo viên gợi ý

1.3. Cá nhân hóa người học

- Nhận biết được sự quan tâm, hứng thú của trẻ với hoạt động có yếu tố công nghệ

- Lựa chọn được các bài hát, câu chuyện số phù hợp với sở thích chung của cả lớp

- Lựa chọn được các ứng dụng, trò chơi số theo mức độ phù hợp với các nhóm trẻ khác nhau trong lớp

- Hướng dẫn trẻ lựa chọn được hoạt động trong “góc công nghệ” dựa trên sở thích cá nhân dưới sự giám sát, định hướng của giáo viên

- Sử dụng được các công cụ số để tạo học liệu riêng, phù hợp cho trẻ có nhu cầu đặc biệt

- Sáng tạo, đổi mới phương pháp tích hợp công cụ số vào hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Hướng dẫn được đồng nghiệp các ứng dụng công nghệ để cá nhân hóa hoạt động giáo dục cho trẻ

1.4. Học tập cộng tác

- Sử dụng được công cụ số đơn giản để tổ chức hoạt động cho trẻ hoạt động theo nhóm

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập, chia sẻ ý tưởng trên các ứng dụng, nền tảng số

- Thiết kế được các nhiệm vụ học tập cộng tác phức tạp theo nhóm, tích hợp đa dạng công cụ số trong hoạt động cùng chơi

- Hướng dẫn trẻ thực hiện được các kĩ năng giao tiếp cơ bản có sử dụng công nghệ trong nhóm

- Sử dụng được công nghệ để quản lí và đánh giá kết quả làm việc của nhóm

- Sáng tạo các mô hình học tập cộng tác ứng dụng công cụ, nền tảng số

- Xây dựng được văn hóa hợp tác, chia sẻ trong môi trường số trong tập thể sư phạm nhà trường

II. Miền năng lực: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Năng lực thành phần

Mức độ Cơ bản

Mức độ Thành thạo

Mức độ Nâng cao

2.1. Phương thức đánh giá

- Sử dụng được máy ảnh, điện thoại để chụp ảnh, quay video sản phẩm của trẻ hoặc các khoảnh khắc học tập, vui chơi

- Sử dụng được các ứng dụng công cụ số để lưu trữ, sắp xếp các minh chứng về sự tiến bộ của trẻ

- Thiết kế được các hoạt động có sử dụng công nghệ để quan sát, đánh giá các kĩ năng ngôn ngữ, vận động, tình cảm xã hội của trẻ

- Tổ chức được các hoạt động giao tiếp hiệu quả với phụ huynh qua kênh số (gửi thông báo định kì, chia sẻ hình ảnh/video hoạt động của trẻ một cách có chọn lọc và an toàn)

- Sử dụng được các công cụ số để thu thập phản hồi từ cha mẹ trẻ một cách hiệu quả

- Sáng tạo và triển khai được các phương pháp đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua phân tích dữ liệu tương tác trong các hoạt động số

- Hướng dẫn được đồng nghiệp thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ dựa trên các minh chứng số một cách hiệu quả, công bằng trong nhà trường

2.2. Phân tích kết quả học tập

- Sử dụng được các công cụ số cơ bản để nhận xét, đánh giá

- Lựa chọn, sắp xếp, phân tích được các minh chứng số phù hợp với từng lĩnh vực phát triển (nhận thức, ngôn ngữ, thể chất...)

- Xây dựng được hồ sơ số của trẻ, các báo cáo nhận xét, đánh giá trẻ và chia sẻ với cha mẹ trẻ

- Sử dụng được các công cụ số tạo các báo cáo trực quan về sự tiến bộ của trẻ để chia sẻ với cha mẹ trẻ

- Phân tích được dữ liệu để đánh giá xu hướng phát triển của từng cá nhân trẻ

- Hướng dẫn được đồng nghiệp cách khai thác và diễn giải dữ liệu số để cải tiến hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

...

...

...

...

...

TẢI VỀ Trọn bộ Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết

*Trên đây là bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết!

Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết?

Bảng mô tả Khung năng lực số cho Giáo viên Mầm non mới nhất theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT chi tiết? (Hình ảnh Internet)

Cấu trúc Khung năng lực số về trí tuệ nhân tạo (AI) đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non ra sao?

Căn cứ tiểu mục 6 Mục B Khung năng lực số ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT quy định cấu trúc Khung năng lực số về trí tuệ nhân tạo (AI) đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non như sau:

Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên ứng dụng, tích hợp AI một cách có hiệu quả và có đạo đức vào công việc giảng dạy, hỗ trợ học tập và phát triển chuyên môn, bao gồm:

- Tư duy lấy con người làm trung tâm: Giáo viên xác định các giá trị và thái độ đối với sự tương tác giữa con người và AI; ứng dụng AI để hỗ trợ, tăng cường khả năng dạy học nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người.

- Đạo đức AI: Giáo viên thể hiện sự hiểu biết và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức khi sử dụng AI như tính minh bạch, công bằng, tôn trọng quyền riêng tư, giải thích rõ ràng cho người học về cách sử dụng AI.

- Sư phạm AI: Giáo viên có khả năng tích hợp AI vào phương pháp sư phạm một cách có chủ đích và hiệu quả để hỗ trợ việc thiết kế dạy học, hỗ trợ học tập, kiểm tra đánh giá và giao tiếp xã hội.

- AI cho phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật tài liệu và xu hướng giáo dục, nâng cao năng lực chuyên môn và thúc đẩy học tập suốt đời.

Phát triển chuyên môn trong cấu trúc Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non?

Căn cứ tiểu mục 5 Mục B Khung năng lực số ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT quy định phát triển chuyên môn trong cấu trúc Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non như sau:

Miền năng lực này đề cập đến việc giáo viên sử dụng công nghệ số để giao tiếp, cộng tác với đồng nghiệp, phụ huynh, người học và các bên liên quan khác; để tự phát triển chuyên môn liên tục và đóng góp vào sự phát triển của tổ chức, bao gồm:

- Giao tiếp trong tổ chức: Giáo viên sử dụng giải pháp, công cụ và nền tảng số để giao tiếp, trao đổi thông tin trong nhà trường và cha mẹ người học.

- Hợp tác phát triển chuyên môn: Giáo viên có khả năng tham gia các cộng đồng chuyên môn trực tuyến, khóa học trực tuyến, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi từ đồng nghiệp thông qua nền tảng công nghệ số.

- Phát triển, sử dụng, chia sẻ và quản lý học liệu số: Giáo viên ứng dụng công nghệ số để xây dựng, lưu trữ, chia sẻ và quản lý tài nguyên học liệu số một cách hệ thống, hiệu quả và an toàn.

*Lưu ý: Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 12/5/2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất