Đáp án tập huấn khung năng lực số 2025 chi tiết?
Thực hiện Công văn 6569/BGDĐT-GDPT ngày 16/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai tập huấn cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) về phát triển năng lực số cho học sinh phổ thông tại các địa phương
Các sở giáo dục và đào tạo đã tổ chức tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên cấp THCS, THPT về phát triển năng lực số cho học sinh phổ thông
Đơn cử như Công văn 4026/SGDĐT-GDPT ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Sở giáo dục và đào tạo TPHCM Tải
Dưới đây là một số câu hỏi tập huấn khung năng lực số 2025 dành cho giáo viên tham khảo:
1. Khung năng lực số cho học sinh phổ thông được ban hành kèm theo văn bản nào?
A. Nghị định 73/2024/NĐ-CP
B. Công văn 3456/BGDĐT-GDPT
C. Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT
D. Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT
2. Khung năng lực số cho học sinh phổ thông gồm bao nhiêu miền năng lực?
A. 4
B. 7
C. 6
D. 5
3. Khung năng lực số cho học sinh phổ thông gồm bao nhiêu năng lực thành phần?
A. 24
B. 25
C. 26
D. 23
4. Khung năng lực số cho học sinh được chia thành mấy mức độ thành thạo cho học sinh các khối lớp?
A. 4
B. 6
C. 5
D. 3
5. Năng lực số được định nghĩa như thế nào?
A. Khả năng sử dụng và khai thác công nghệ kỹ thuật số một cách hiệu quả, sáng tạo và có trách nhiệm.
B. Khả năng quản lý mạng và bảo mật thông tin.
C. Khả năng lập trình và phát triển phần mềm mới.
D. Khả năng áp dụng công nghệ số trong các môn khoa học tự nhiên.
6. Học sinh lớp 6, 7 được xếp ở mức độ nào trong Khung năng lực số?
A. Cơ bản 2
B. Trung cấp 2
C. Trung cấp 1
D. Nâng cao 1
7. Học sinh lớp 10, 11, 12 được xếp ở mức độ nào trong Khung năng lực số?
A. Nâng cao 2
B. Trung cấp 2
C. Nâng cao 1
D. Trung cấp 1
8. Đối với học sinh lớp 6, 7, khung năng lực số yêu cầu mức độ phức tạp của nhiệm vụ/vấn đề và mức độ tự chủ của học sinh như thế nào?
A. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và không thường xuyên, học sinh độc lập và theo nhu cầu cá nhân
B. Các nhiệm vụ và vấn đề khác nhau, học sinh hướng dẫn được người khác thực hiện
C. Nhiệm vụ đơn giản, học sinh tự chủ và có hướng dẫn khi cần thiết
D. Nhiệm vụ đơn giản, học sinh thực hiện với sự hướng dẫn
E. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và thường xuyên/các vấn đề đơn giản, học sinh tự chủ hoàn toàn
9. Đối với học sinh lớp 8, 9, khung năng lực số yêu cầu mức độ phức tạp của nhiệm vụ/vấn đề và mức độ tự chủ của học sinh như thế nào?
A. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và không thường xuyên, học sinh độc lập và theo nhu cầu cá nhân
B. Các nhiệm vụ và vấn đề khác nhau, học sinh hướng dẫn được người khác thực hiện
C. Nhiệm vụ đơn giản, học sinh thực hiện với sự hướng dẫn
D. Nhiệm vụ đơn giản, học sinh tự chủ và có hướng dẫn khi cần thiết
E. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và thường xuyên/các vấn đề đơn giản, học sinh tự chủ hoàn toàn
10. Đối với học sinh lớp 10, 11, 12, khung năng lực số yêu cầu mức độ phức tạp của nhiệm vụ/vấn đề và mức độ tự chủ của học sinh như thế nào?
A. Các nhiệm vụ và vấn đề khác nhau, học sinh hướng dẫn được người khác thực hiện
B. Nhiệm vụ đơn giản, học sinh tự chủ và có hướng dẫn khi cần thiết
C. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và không thường xuyên, học sinh độc lập và theo nhu cầu cá nhân
D. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng và thường xuyên/các vấn đề đơn giản, học sinh tự chủ hoàn toàn
11. Miền năng lực "Khai thác dữ liệu và thông tin" giúp học sinh hình thành kỹ năng nào?
A. Tương tác và hợp tác trực tuyến
B. Bảo vệ dữ liệu cá nhân
C. Lập trình và sáng tạo nội dung
D. Tìm kiếm, đánh giá và quản lý thông tin
12. Miền năng lực "Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số" không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Quy tắc ứng xử trên mạng
B. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư
C. Tương tác thông qua công nghệ số
D. Quản lý danh tính số
13. Miền năng lực "An toàn" bao gồm nội dung nào?
A. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số
B. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số
C. Quản lý danh tính số
D. Bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân, sức khỏe và môi trường
14. Năng lực thành phần "Bảo vệ sức khỏe và an sinh số" thuộc miền năng lực nào?
A. Ứng dụng AI
B. An toàn
C. Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số
D. Giải quyết vấn đề
15. Có mấy hình thức tổ chức triển khai NLS trong trường học?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
16. Mỗi bài học trong môn học phải phát triển ít nhất 01 chỉ báo NLS. Phát biểu trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
17. Môn học nào giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học sinh?
A. Tin học
B. Toán
C. Công nghệ
D. Tất cả các môn
18. Năng lực số của học sinh được hình thành và phát triển một cách liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập thông qua các môn học và hoạt động giáo dục.
Phát biểu trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
19. Năng lực số của học sinh được hình thành như thế nào?
A. Rời rạc từng kỹ năng trong mỗi môn học
B. Chủ yếu qua hoạt động ngoại khóa
C. Liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập
D. Khi học sinh học xong chương trình Tin học một cấp học
20. Cùng một bài học, nếu giáo viên tổ chức hoạt động khác nhau, học sinh có thể đạt các chỉ báo NLS khác nhau.
Phát biểu trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Đáp án tập huấn Khung năng lực số 2025 chi tiết trên chỉ mang tính chất tham khảo

Đáp án tập huấn Khung năng lực số 2025 chi tiết? Các hình thức tổ chức triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông? (Hình từ Internet)
Các hình thức tổ chức triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông
Tại tiểu mục 2 Mục 2 Công văn 3456/BGDĐT-GDPT năm 2025 có nêu rõ hình thức tổ chức triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông như sau:
(1) Dạy học môn Tin học Chương trình GDPT 2018
Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học sinh. Việc triển khai giảng dạy môn Tin học theo Chương trình GDPT 2018 là phương thức quan trọng để phát triển NLS cho học sinh, là hình thức chủ yếu và nền tảng trong số các hình thức phát triển NLS hiện nay.
Giáo viên Tin học có vai trò tư vấn, hỗ trợ giáo viên các môn học khác trong việc khai thác, ứng dụng các công cụ số và tích hợp các nội dung phát triển NLS vào quá trình dạy học.
(2). Tích hợp phát triển NLS trong dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục khác trong Chương trình GDPT và GDTX tạo môi trường để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đó củng cố và phát triển năng lực một cách toàn diện. Việc tích hợp nội dung Khung NLS vào quá trình dạy học các môn học là một giải pháp khả thi và hiệu quả để thực hiện phát triển NLS cho học sinh.
Giáo viên nghiên cứu Chương trình môn học/hoạt động giáo dục, đối chiếu nội dung môn học với Khung NLS để xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, xác định rõ các nội dung, hình thức và “địa chỉ” tích hợp NLS trong từng bài học, thiết kế kế hoạch bài dạy sao cho vừa đáp ứng mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài học, vừa tích hợp hiệu quả nội dung của Khung NLS nhằm phát triển một hoặc nhiều năng lực thành phần trong các miền năng lực của Khung NLS.
Việc phát triển NLS thông qua dạy học tích hợp cần được chú trọng ở cả hai hình thức: tích hợp nội môn và tích hợp liên môn, khuyến khích tích hợp phát triển NLS thông qua các hoạt động giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, các dự án học tập liên quan đến Trí tuệ nhân tạo (AI).
(3) Tổ chức dạy học tăng cường, câu lạc bộ thực hiện phát triển NLS
Căn cứ Khung NLS và điều kiện thực tiễn, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tăng cường thực hiện Khung NLS với nội dung và thời lượng phù hợp để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số từ lớp 1 và củng cố, khắc sâu thêm các NLS cần thiết cho học sinh.
Tăng cường tổ chức các hoạt động dưới hình thức Câu lạc bộ phát triển NLS nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, của các học sinh có năng khiếu, sở trường, sở thích. Nội dung giáo dục NLS của các câu lạc bộ thường được xây dựng theo các chủ đề, mô-đun, mạch nội dung kiến thức thuộc/đáp ứng một hay một số miền năng lực thuộc Khung NLS.
Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục và nhu cầu, nguyện vọng của học sinh, cơ sở giáo dục lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức các câu lạc bộ phù hợp xây dựng kế hoạch, chương trình câu lạc bộ nhằm tạo các sân chơi sáng tạo giúp học sinh huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực (môn học, chủ đề nội dung); phát huy năng khiếu, sở trường; phát triển năng lực, phẩm chất đáp ứng Khung NLS.
Thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục, phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình học sinh để tổ chức đa dạng các hoạt động tăng cường giáo dục kỹ năng công dân số phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Năng lực số là gì?
Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT có nêu rõ năng lực số như sau:
Năng lực số là khả năng sử dụng công nghệ số để hoàn thành nhiệm vụ cụ thể hoặc để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];