Toàn văn Quyết định 1869-QD/TU về Khung năng lực số đảng viên, cán bộ công chức, viên chức tại Hà Nội?
Ngày 18/5/2026, Thành ủy Hà Nội đã ban hành Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 về ban hành Khung năng lực số của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1869-QD/TU năm 2026

Theo đó, tại Điều 2 Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của khung năng lực số đảng viên, cán bộ công chức, viên chức tại Hà Nội như sau:
(1) Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 quy định về cấu trúc Khung năng lực số, nhóm đối tượng áp dụng, mức độ thành thạo, chuẩn đầu ra, phương thức đánh giá, lộ trình triển khai và trách nhiệm tổ chức thực hiện trong hệ thống chính trị thành phố Hà Nội.
(2) Đối tượng áp dụng gồm đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng chuyên môn, lực lượng hỗ trợ, cộng tác viên đang làm việc tại các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thành phố Hà Nội; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai Khung năng lực số.
(3) Trường hợp viên chức ngành y tế, giáo dục và các ngành, lĩnh vực đã có khung năng lực, tiêu chuẩn nghề nghiệp hoặc quy định chuyên ngành riêng thì thực hiện theo quy định chuyên ngành; đồng thời tham khảo, vận dụng Khung năng lực số ban hành kèm theo Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 để bảo đảm thống nhất yêu cầu chuyển đổi số của Thành phố.
Bên cạnh đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 là Khung năng lực số đảng viên, cán bộ công chức, viên chức tại Hà Nội, chi tiết như sau:
Xem chi tiết >>> Tải về Khung năng lực số
*Lưu ý: Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 có hiệu lực từ ngày 18/5/2026.

Toàn văn Quyết định 1869-QD/TU về Khung năng lực số đảng viên, cán bộ công chức, viên chức tại Hà Nội? (Hình từ Internet)
Nhóm đối tượng và mức chuẩn tối thiểu về Khung năng lực số đảng viên, cán bộ công chức, viên chức tại Hà Nội?
Căn cứ Điều 4 Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 quy định về nhóm đối tượng và mức chuẩn tối thiểu như sau:
(1) Đối tượng áp dụng Khung năng lực số thực hiện theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 1869-QD/TU năm 2026 và được phân theo 04 nhóm đối tượng như sau:
(i) Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan cấp Thành phố;
(ii) Bí thư Đảng ủy các xã, phường; Chủ tịch HĐND các xã, phường; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường; lãnh đạo chủ chốt xã, phường;
(iii) Công chức, viên chức, lao động hợp đồng chuyên môn nghiệp vụ;
(iv) Lực lượng hỗ trợ, cộng tác viên trong hệ thống chính trị.
(2) Mức độ thành thạo được xác định theo 04 mức:
Mức 1 - Nhận biết;
Mức 2 - Sử dụng cơ bản;
Mức 3 - Điều hành, sử dụng thành thạo và cải tiến công việc;
Mức 4 - Dẫn dắt, thiết kế, quản trị và đổi mới quy trình số.
(3) Đối với Bí thư Đảng ủy các xã, phường; Chủ tịch HĐND các xã, phường; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam các xã, phường đã có Khung năng lực số ban hành tại Công văn 601-CV/TU năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thì tiếp tục thực hiện theo danh mục năng lực đã ban hành; đồng thời áp dụng mức độ thành thạo, phương thức đánh giá và lộ trình triển khai quy định tại Quyết định này để bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện.
(4) Mức chuẩn tối thiểu đối với từng nhóm đối tượng được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định 1869-QD/TU năm 2026; trường hợp vị trí việc làm có yêu cầu cao hơn thì cơ quan có thẩm quyền quy định mức chuẩn cao hơn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ như sau:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];