Hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm làm gì?

14:30 | 08/03/2024
Hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm làm gì? Kỳ hạn nhận hành lý ký gửi của doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia được tính từ thời điểm nào? Tôi xin cảm ơn. Câu hỏi của anh T (Lâm Đồng).
Nội dung chính
  1. Hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm làm gì?
  2. Kỳ hạn nhận hành lý ký gửi của doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia được tính từ thời điểm nào?
  3. Người nhận hành lý bị mất vé hành lý thì phải làm gì để được phép nhận lại hành lý ký gửi?

Hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm làm gì?

Hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm theo quy định tại Điều 15 Thông tư 09/2018/TT-BGTVT, nội dung như sau:

Báo tin hành lý ký gửi đến
1. Khi hành lý ký gửi được vận chuyển tới ga đến, doanh nghiệp phải báo tin ngay cho người nhận biết và xác nhận về thời điểm mà người nhận hành lý ký gửi đã nhận được tin báo.
2. Hành lý ký gửi đến ga đến chậm hơn hoặc sớm hơn theo thỏa thuận giữa hành khách, người gửi hành lý ký gửi với doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo tin kịp thời cho hành khách, người gửi hành lý ký gửi và người nhận.

Như vậy, hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm báo tin kịp thời cho hành khách, người gửi hành lý ký gửi và người nhận.

Hành lý ký gửi được vận chuyển đến ga chậm hơn thỏa thuận thì doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia phải có trách nhiệm làm gì?

Hành lý ký gửi (Hình từ Internet)

Kỳ hạn nhận hành lý ký gửi của doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia được tính từ thời điểm nào?

Kỳ hạn nhận hành lý ký gửi của doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia được tính từ thời điểm quy định tại Điều 16 Thông tư 09/2018/TT-BGTVT, nội dung như sau:

Kỳ hạn vận chuyển, nhận hành lý ký gửi
1. Kỳ hạn vận chuyển hành lý ký gửi bao gồm thời hạn nhận tại ga đi, thời gian vận chuyển trên đường và kỳ hạn nhận hành lý ký gửi tại ga đến.
2. Kỳ hạn nhận hành lý ký gửi là thời gian doanh nghiệp trao trả hành lý ký gửi cho người nhận được tính từ khi người nhận hành lý ký gửi nhận được tin báo của doanh nghiệp về việc hành lý ký gửi đã được vận chuyển đến ga.
3. Doanh nghiệp quy định và công bố công khai kỳ hạn quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này và việc giải quyết bồi thường thiệt hại do vi phạm kỳ hạn.

Như vậy, kỳ hạn nhận hành lý ký gửi của doanh nghiệp vận tải đường sắt quốc gia được tính từ thời điểm người nhận hành lý ký gửi nhận được tin báo của doanh nghiệp về việc hành lý ký gửi đã được vận chuyển đến ga.

Người nhận hành lý bị mất vé hành lý thì phải làm gì để được phép nhận lại hành lý ký gửi?

Người nhận hành lý bị mất vé hành lý thì phải làm gì để được phép nhận lại hành lý ký gửi cần căn cứ quy định tại Điều 17 Thông tư 09/2018/TT-BGTVT, nội dung như sau:

Giao trả hành lý ký gửi
1. Khi nhận hành lý ký gửi, hành khách, người nhận hành lý ký gửi phải kiểm tra hành lý, xuất trình và trả lại cho doanh nghiệp vé hành lý.
2. Đối với người nhận hành lý ký gửi ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời phải xuất trình một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
3. Trường hợp hành khách, người nhận hành lý ký gửi bị mất vé hành lý thì phải kê khai, khai báo các nội dung liên quan cần thiết theo hướng dẫn của doanh nghiệp; xuất trình một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, để được nhận hành lý.
4. Trường hợp hành lý ký gửi bị mất mát, giảm khối lượng, hư hỏng hoặc giảm chất lượng sai khác so với nội dung đã được kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này, hành khách, người nhận hành lý ký gửi phải kịp thời báo với người đại diện bên giao hành lý ký gửi của doanh nghiệp và bên giao hành lý ký gửi của doanh nghiệp có trách nhiệm lập biên bản xác nhận hiện trạng của hành lý ký gửi với hành khách, người nhận hành lý ký gửi để làm cơ sở bồi thường và giải quyết tranh chấp (nếu có).
5. Doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi nhất để hành khách và người nhận hành lý ký gửi nhận hành lý.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 5 Thông tư 09/2018/TT-BGTVT, nội dung như sau:

Quy định về bán vé hành khách
1. Doanh nghiệp phải tổ chức bán vé tại nhiều địa điểm, nhiều ngày trước thời điểm tàu chạy, nhiều phương thức bán vé tạo điều kiện thuận lợi cho người mua vé.
2. Trường hợp cần thiết, doanh nghiệp có thể đề nghị người mua vé cung cấp giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận. Trường hợp mua vé trực tuyến qua mạng thông tin điện tử, người mua vé phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo quy định của doanh nghiệp.
3. Căn cứ vào từng thời điểm cụ thể, từng loại chỗ, từng loại tàu, doanh nghiệp quy định cụ thể việc ghi họ, tên, số giấy hoặc số thẻ lên vé theo một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này.

Như vậy, để được phép nhận lại hành lý ký gửi thì người nhận hành lý bị mất vé hành lý thì phải thực hiện yêu cầu sau:

- Phải kê khai, khai báo các nội dung liên quan cần thiết theo hướng dẫn của doanh nghiệp.

- Xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ khác có đầy đủ các thông tin cá nhân được pháp luật công nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Hoàng Minh Hiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.