Trọn bộ Biểu mẫu nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
Trọn bộ Biểu mẫu nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Ký hiệu | Tên mẫu | File |
01/NDAN | Văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế nợ | |
02/NDAN | Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh | |
03/NDAN | Thông báo về việc không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ | |
04/NDAN | Quyết định về việc nộp dần tiền thuế nợ | |
05/NDAN | Văn bản đề nghị xác minh thông tin |

Trọn bộ Biểu mẫu nộp dần tiền thuế nợ từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về trình tự giải quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ được thực hiện cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước;
(2) Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành:
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, cơ quan thuế có văn bản theo Mẫu số 05/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi bên bảo lãnh để xác minh và bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành văn bản.
+ Trường hợp bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh thư bảo lãnh không hợp pháp hoặc quá thời hạn phải gửi kết quả xác minh mà bên bảo lãnh chưa gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ theo Mẫu số 03/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Quyết định chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ theo Mẫu số 04/NDAN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đối với trường hợp thuộc đối tượng nộp dần tiền thuế nợ.
Thẩm quyền xóa tiền thuế nợ ra sao từ 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xóa tiền thuế nợ cụ thể như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa các khoản nợ phát sinh trên địa bàn, bao gồm: tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tiền chậm nộp phát sinh từ khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025
- Trưởng thuế tỉnh, thành phố, Chi cục trưởng Chi cục thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục trưởng Chi cục thuế Thương mại điện tử và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ trên địa bàn, phạm vi quản lý hoặc khoản nợ phát sinh tại cơ quan quản lý thuế (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) dưới 5.000.000.000 đồng;
- Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng;
- Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với người nộp thuế có tiền thuế nợ (không bao gồm các khoản tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP) từ 10.000.000.000 đồng trở lên;
- Người có thẩm quyền quyết định xóa tiền thuế nợ quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có thẩm quyền quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];