Phụ nữ mang thai có phải là đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa không? Mức phạt hành chính cho hành vi giảm giá vé sai được quy định ra sao?

Phan Thị Kim Đào
19:19 | 01/09/2026
Phụ nữ mang thai không phải là đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa được quy định tại Nghị định 16/2026/NĐ-CP. Chi tiết dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Phụ nữ mang thai có phải là đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa không?
  2. Mức phạt hành chính cho hành vi giảm giá vé sai đối tượng được quy định thế nào?
  3. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đường sắt được quy định thế nào?

Phụ nữ mang thai có phải là đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa không?

Phụ nữ mang thai không nằm trong các đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa.

Căn cứ Điều 39 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định đối tượng được giảm giá vé như sau:

- Người có công với cách mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng; người cao tuổi.

- Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó căn cứ Điều 40 Nghị định 16/2026/NĐ-CP quy định giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội như sau:

Giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
1. Giảm giá vé áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Giảm 90% giá vé đối với người hoạt động cách mạng trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Giảm 30% giá vé đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, trừ các đối tượng đã được giảm giá vé quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Mức giảm giá vé cho đối tượng là người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng; người cao tuổi thực hiện theo quy định của pháp luật về người khuyết tật và người cao tuổi;
d) Mức giảm giá vé cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 39 của Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc giảm giá vé quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo giá vé bán thực tế của loại chỗ, loại tàu mà đối tượng sử dụng.
...

Theo đó, người phụ nữ mang thai không nằm trong danh sách các đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa.

Phụ nữ mang thai có phải là đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa không?

Phụ nữ mang thai có phải là đối tượng được giảm giá vé khi đi tàu lửa không? (Hình ảnh từ Internet)

Mức phạt hành chính cho hành vi giảm giá vé sai đối tượng được quy định thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 36 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt như sau:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Vận chuyển thi hài, hài cốt trái quy định;
b) Vận chuyển động vật sống không đúng quy định;
c) Không thực hiện việc niêm yết, công bố, công khai các thông tin về giá vận tải tại ga đường sắt và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trước thời điểm áp dụng;
d) Không thực hiện việc thông báo số chỗ còn lại cho hành khách đối với các tàu bán vé bằng hệ thống điện tử theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thực hiện việc giảm giá vé hoặc thực hiện giảm giá vé không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...

Theo đó, hành vi giảm giá vé sai đối tượng được quy định thì bị xử phạt hành chính phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thực hiện việc giảm giá vé. Trường hợp cá nhân vi phạm thì phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng căn cứ khoản 2 Điều 37 của Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định 81/NĐ-CP này buộc đưa thi hài, hài cốt, động vật sống xuống tàu tại ga đến gần nhất để xử lý theo quy định;

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 81/2026/NĐ-CP buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định.

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đường sắt được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 39 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính như sau:

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt bao gồm:

(1) Các chức danh quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định 81/2026/NĐ-CP có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

(2) Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

(3) Thành viên đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra.

(4) Trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn được trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xảy ra trên tàu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.