Đến Ủy ban nhân dân phường nơi mình tạm trú để chứng thực văn bằng, chứng chỉ và sơ yếu lý lịch có được không?

Phạm Lan Anh 2,253 lượt xem
17:28 | 22/10/2024
Để hoàn tất hồ sơ vào làm việc, công ty có yêu cầu tôi nộp một số hồ sơ giấy tờ nhưng vì quá bận công việc nên tôi chưa đi chứng thực văn bằng, chứng chỉ và sơ yếu lý lịch được. Xin cho hỏi tôi có thể chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch tại Ủy ban nhân dân phường nơi mình tạm trú được không? Hiện giờ tôi đang sinh sống tại Gò Vấp. Khi đi đến UBND phường thì có phải xuất trình các giấy tờ bản chính không? Thời gian chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Đến Ủy ban nhân dân phường nơi mình tạm trú để chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch có được không?
  2. Khi đi đến UBND phường thì có phải xuất trình các giấy tờ bản chính không?
  3. Thời gian chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch trong bao lâu?

Đến Ủy ban nhân dân phường nơi mình tạm trú để chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch có được không?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Chứng thực di chúc;
g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực."

Như vậy, bạn có thể chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch tại Ủy ban nhân dân phường nơi mình tạm trú.

Đến UBND phường nơi mình tạm trú để chứng thực văn bằng, chứng chỉ và sơ yếu lý lịch có được không?

Đến UBND phường nơi mình tạm trú để chứng thực văn bằng, chứng chỉ và sơ yếu lý lịch có được không?

Khi đi đến UBND phường thì có phải xuất trình các giấy tờ bản chính không?

Tại Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao như sau:

- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.

Như vậy, khi bạn đến cơ quan tổ chức để chứng thực bản sao văn bằng, chứng, sơ yếu lý lịch thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu thông tin nếu như cơ quan, tổ chức yêu cầu.

Thời gian chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch trong bao lâu?

Tại Điều 7 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực:

Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ; trừ trường hợp quy định tại các Điều 21, 33 và Điều 37 của Nghị định này.

Như vậy việc thực hiện yêu cầu chứng thực văn bằng, chứng chỉ, sơ yếu lý lịch thì phải đảm bảo theo trong ngày hôm đó cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu. Hoặc nếu như trong ngày làm việc tiếp theo trong trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bảng tổng sắp huy chương ASIAD 2026

(Chinhphu.vn) - Cập nhật số lượng và bảng xếp hạng huy chương của các đoàn thể thao tại Đại hội thể thao châu Á lần thứ 20 (ASIAD 2026). Ngày 22/9, Đoàn Thể thao Việt Nam đã giành được tấm Huy chương Vàng đầu tiên, xếp thứ 13 trên Bảng xếp hạng.