Quy định mới về quản lý nhà thầu phụ theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP từ 9/9/2026 như thế nào?
Quy định mới về quản lý nhà thầu phụ được quy định tại khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 349/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quy định tỷ lệ phần trăm về giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ trên giá dự thầu, giá hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đề xuất các phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng nhà thầu phụ, tên nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, việc đề xuất phải bảo đảm không vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp tại thời điểm tham dự thầu chưa xác định được tên nhà thầu phụ dự kiến thực hiện thì nhà thầu có thể không nêu tên nhà thầu phụ nhưng phải nêu rõ phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Phần công việc có thể là một hoặc nhiều hạng mục công việc hoặc một phần khối lượng trong hạng mục công việc của gói thầu;
- Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt thực hiện công việc quan trọng của gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ đặc biệt được thực hiện theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Khi sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt, nhà thầu không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm đối với phần công việc giao cho nhà thầu phụ đặc biệt;
- Trong quá trình thương thảo hợp đồng (nếu có) hoặc hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu phải thống nhất mức tỷ lệ phần trăm sử dụng nhà thầu phụ. Nhà thầu được đề xuất thay đổi tên nhà thầu phụ, tăng hoặc giảm phần công việc, giá trị phần công việc sử dụng nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng bảo đảm không vượt tỷ lệ phần trăm về giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu để làm cơ sở ký kết hợp đồng;
- Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ thuộc danh sách các nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng hoặc các nhà thầu phụ được chủ đầu tư chấp thuận để thực hiện các công việc dự kiến sử dụng nhà thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, hợp đồng. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện;
- Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt) hoặc thay đổi phần công việc, giá trị phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất chỉ được thực hiện khi được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và phải bảo đảm không vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng; chủ đầu tư không đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu phụ (trừ nhà thầu phụ đặc biệt), nhà thầu chịu trách nhiệm lựa chọn, sử dụng nhà thầu phụ có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các trách nhiệm khác đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Đối với nhà thầu liên danh, từng thành viên liên danh chỉ được sử dụng nhà thầu phụ không vượt quá tỷ lệ phần trăm dành cho nhà thầu phụ được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên giá trị phần công việc mà thành viên liên danh đó đảm nhận trong thỏa thuận liên danh, hợp đồng đã ký kết;
- Nhà thầu chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ, đúng tiến độ cho nhà thầu phụ theo đúng thỏa thuận giữa nhà thầu với nhà thầu phụ;
- Nhà thầu không được sử dụng hoặc ký hợp đồng với nhà thầu khác để thực hiện phần công việc thuộc trách nhiệm của mình sau khi đã trừ đi giá trị phần công việc tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
- Nhà thầu được ký hợp đồng để mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng, máy móc, thiết bị, thuê thiết bị thi công, nhân sự từ các nhà cung cấp, cá nhân để thực hiện gói thầu. Trong trường hợp này, các nhà cung cấp, cá nhân không phải là nhà thầu phụ, phần công việc và giá trị phần công việc này không bị tính vào giá trị công việc sử dụng nhà thầu phụ và không bị coi là vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều 141 Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 17 Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Quy định mới về quản lý nhà thầu phụ theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP từ 9/9/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Chấn chỉnh việc quản lý sử dụng nhà thầu phụ theo Công văn 14422 ra sao?
Công văn 14422/BTC-QLĐT 2026 TẢI VỀ chấn chỉnh việc quản lý, sử dụng nhà thầu phụ, cụ thể như sau:
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng nhà thầu phụ tại các gói thầu, dự án, Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị thuộc Bộ, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Bộ Tài chính là đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ công tác thực hiện, sử dụng nhà thầu phụ tại các gói thầu, dự án thuộc phạm vi quản lý, tập trung vào các gói thầu, dự án quan trọng, trọng điểm, gói thầu có giá trị lớn, chậm tiến độ, có nhiều thành viên liên danh hoặc sử dụng nhiều nhà thầu phụ. Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý có hành vi vi phạm hoặc thiếu trách nhiệm trong công tác thực hiện hợp đồng, quản lý nhà thầu phụ.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 12/CT-TTg 2026 về việc tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả, trách nhiệm trong công tác đấu thầu, trong đó tập trung một số nội dung trọng tâm sau:
+ Rà soát danh sách nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có); phạm vi, khối lượng công việc, giá trị và tỷ lệ công việc dành cho nhà thầu phụ trong hợp đồng đã ký. Kiểm soát chặt chẽ việc bổ sung, thay thế nhà thầu phụ hoặc thay đổi phạm vi công việc sử dụng thầu phụ nêu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, bảo đảm không dẫn đến chuyển nhượng thầu trái quy định của pháp luật.
+ Yêu cầu nhà thầu thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việc quản lý, kiểm soát chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác theo hợp đồng đối với phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc sử dụng nhà thầu phụ không làm thay đổi trách nhiệm của nhà thầu trong hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
+ Yêu cầu tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo hợp đồng tư vấn đã ký với chủ đầu tư và quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, báo cáo chủ đầu tư về các sai sót, vi phạm của nhà thầu trong việc huy động, sử dụng thầu phụ.
+ Chủ động rà soát, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý hợp đồng với nhà thầu, không để các thiếu sót nhỏ tích tụ thành các vi phạm lớn. Tăng cường kiểm tra thực tế việc nhà thầu trực tiếp tổ chức thực hiện các phần công việc thuộc trách nhiệm của mình; kiểm tra việc huy động nhân công,
+ Kiểm tra, xác minh khi có dấu hiệu nhà thầu chuyển nhượng thầu trái quy định của pháp luật và kịp thời áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để ngăn chặn.
Trường hợp có căn cứ xác định nhà thầu thực hiện hành vi chuyển nhượng thầu trái quy định của pháp luật thì xử lý nhà thầu vi phạm theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật; kịp thời báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với nhà thầu vi phạm; chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
+ Cập nhật, công khai đầy đủ thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng, thông tin vi phạm của nhà thầu (nếu có) tại các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định của pháp luật.
- Cục Kế hoạch - Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý đấu thầu và các đơn vị có liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu trong nội ngành tài chính, trong đó tập trung kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng, sử dụng nhà thầu phụ tại các gói thầu, dự án quan trọng, trọng điểm của Bộ để phòng ngừa, xử lý các vi phạm (nếu có).
Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định ra sao?
Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được quy định tại Điều 37 Luật Đấu thầu 2023, cụ thể như sau:
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Đối với dự toán mua sắm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu có thể được lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến dự toán mua sắm của các năm ngân sách tiếp theo.
Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.
- Trường hợp gói thầu có thời gian thực hiện dài hơn 01 năm, kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ thời gian thực hiện gói thầu, giá gói thầu trên cơ sở toàn bộ thời gian thực hiện gói thầu.
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
- Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu được duyệt (nếu có).
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có dự toán mua sắm, quyết định phê duyệt dự án hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];