Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?
Căn cứ Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với phường xã tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | ĐTGM | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
31 | TỈNH TUYÊN QUANG | ||
1 | X. Thượng Lâm | 22507 | |
2 | X. Lâm Bình | 22514 | |
3 | X. Minh Quang | 22515 | |
4 | X. Bình An | 22511 | |
5 | X. Côn Lôn | 22414 | |
6 | X. Yên Hoa | 22410 | |
7 | X. Thượng Nông | 22411 | |
8 | X. Hồng Thái | 22409 | |
9 | X. Nà Hang | 22418 | |
10 | X. Tân Mỹ | 22316 | |
11 | X. Yên Lập | 22310 | |
12 | X. Tân An | 22317 | |
13 | X. Chiêm Hóa | 22332 | |
14 | X. Hòa An | 22323 | |
15 | X. Kiên Đài | 22331 | |
16 | X. Tri Phú | 22329 | |
17 | X. Kim Bình | 22328 | |
18 | X. Yên Nguyên | 22322 | |
19 | X. Yên Phú | 22615 | |
20 | X. Bạch Xa | 22613 | |
21 | X. Phù Lưu | 22609 | |
22 | X. Hàm Yên | 22624 | |
23 | X. Bình Xa | 22623 | |
24 | X. Thái Sơn | 22622 | |
25 | X. Thái Hòa | 22621 | |
26 | X. Hùng Lợi | 22235 | |
27 | X. Trung Sơn | 22234 | |
28 | X. Thái Bình | 22229 | |
29 | X. Tân Long | 22207 | |
30 | X. Xuân Vân | 22211 | |
31 | X. Lực Hành | 22213 | |
32 | X. Yên Sơn | 22206 | |
33 | X. Nhữ Khê | 22222 | |
34 | X. Tân Trào | 22709 | |
35 | X. Minh Thanh | 22711 | |
36 | X. Sơn Dương | 22706 | |
37 | X. Bình Ca | 22739 | |
38 | X. Tân Thanh | 22729 | |
39 | X. Sơn Thủy | 22740 | |
40 | X. Phú Lương | 22731 | |
41 | X. Trường Sinh | 22721 | |
42 | X. Hồng Sơn | 22719 | |
43 | X. Đông Thọ | 22717 | |
44 | P. Mỹ Lâm | 22119 | |
45 | P. Minh Xuân | 22110 | |
46 | P. Nông Tiến | 22107 | |
47 | P. An Tường | 22106 | |
48 | P. Bình Thuận | 22120 | |
49 | X. Trung Hà | 22314 | |
50 | X. Kiến Thiết | 22209 | |
51 | X. Hùng Đức | 22619 | |
52 | X. Lũng Cú | 20508 | |
53 | X. Đồng Văn | 20506 | |
54 | X. Sà Phìn | 20510 | |
55 | X. Phố Bảng | 20512 | |
56 | X. Lũng Phìn | 20518 | |
57 | X. Sủng Máng | 20413 | |
58 | X. Sơn Vĩ | 20423 | |
59 | X. Mèo Vạc | 20406 | |
60 | X. Khâu Vai | 20418 | |
61 | X. Niêm Sơn | 20416 | |
62 | X. Tát Ngà | 20419 | |
63 | X. Thắng Mố | 20310 | |
64 | X. Bạch Đích | 20312 | |
65 | X. Yên Minh | 20306 | |
66 | X. Mậu Duệ | 20323 | |
67 | X. Du Già | 20318 | |
68 | X. Đường Thượng | 20317 | |
69 | X. Lùng Tám | 20368 | |
70 | X. Cán Tỷ | 20357 | |
71 | X. Nghĩa Thuận | 20359 | |
72 | X. Quản Bạ | 20365 | |
73 | X. Tùng Vài | 20361 | |
74 | X. Yên Cường | 20915 | |
75 | X. Đường Hồng | 20916 | |
76 | X. Bắc Mê | 20919 | |
77 | X. Minh Ngọc | 20911 | |
78 | X. Ngọc Đường | 20108 | |
79 | X. Lao Chải | 20218 | |
80 | X. Thanh Thủy | 20215 | |
81 | X. Phú Linh | 20221 | |
82 | X. Linh Hồ | 20209 | |
83 | X. Bạch Ngọc | 20229 | |
84 | X. Vị Xuyên | 20206 | |
85 | X. Việt Lâm | 20226 | |
86 | X. Tân Quang | 20812 | |
87 | X. Đồng Tâm | 20808 | |
88 | X. Liên Hiệp | 20824 | |
89 | X. Bằng Hành | 20828 | |
90 | X. Bắc Quang | 20829 | |
91 | X. Hùng An | 20820 | |
92 | X. Vĩnh Tuy | 20819 | |
93 | X. Đồng Yên | 20816 | |
94 | X. Tiên Yên | 20767 | |
95 | X. Xuân Giang | 20766 | |
96 | X. Bằng Lang | 20764 | |
97 | X. Yên Thành | 20762 | |
98 | X. Quang Bình | 20771 | |
99 | X. Tân Trịnh | 20758 | |
100 | X. Thông Nguyên | 20623 | |
101 | X. Hồ Thầu | 20621 | |
102 | X. Nậm Dịch | 20627 | |
103 | X. Tân Tiến | 20607 | |
104 | X. Hoàng Su Phì | 20631 | |
105 | X. Thàng Tín | 20612 | |
106 | X. Bản Máy | 20613 | |
107 | X. Pờ Ly Ngài | 20618 | |
108 | X. Xín Mần | 20710 | |
109 | X. Pà Vầy Sủ | 20712 | |
110 | X. Nấm Dẩn | 20715 | |
111 | X. Trung Thịnh | 20724 | |
112 | X. Khuôn Lùng | 20717 | |
113 | P. Hà Giang 1 | 20114 | |
114 | P. Hà Giang 2 | 20115 | |
115 | X. Minh Sơn | 20909 | |
116 | X. Minh Tân | 20214 | |
117 | X. Thuận Hòa | 20213 | |
118 | X. Tùng Bá | 20212 | |
119 | X. Thượng Sơn | 20224 | |
120 | X. Cao Bồ | 20223 | |
121 | X. Ngọc Long | 20320 | |
122 | X. Giáp Trung | 20908 | |
123 | X. Tiên Nguyên | 20760 | |
124 | X. Quảng Nguyên | 20718 |
Trên đây là thông tin về "Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?"

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập? (Hình từ internet)
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia như thế nào?
Theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có nêu rõ:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Như vậy, mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
- Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
- Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
- Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?
Theo Điều 5 Luật Bưu chính 2010 quy định chính sách của Nhà nước về bưu chính như sau:
Chính sách của Nhà nước về bưu chính
1. Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.
2. Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.
3. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.
4. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
5. Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Như vậy, chính sách của Nhà nước về bưu chính như sau:
- Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.
- Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.
- Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
- Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];