Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 5,133 lượt xem
16:46 | 07/10/2025
Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập? Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia như thế nào? Chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?
  2. Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia như thế nào?
  3. Chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?

Căn cứ Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với phường xã tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay bao gồm:

Số thứ tự

Số thứ tự

Đối tượng gán mã

Mã bưu chính

Tỉnh

ĐTGM



(1)

(2)

(3)

(4)

31


TỈNH TUYÊN QUANG



1

X. Thượng Lâm

22507


2

X. Lâm Bình

22514


3

X. Minh Quang

22515


4

X. Bình An

22511


5

X. Côn Lôn

22414


6

X. Yên Hoa

22410


7

X. Thượng Nông

22411


8

X. Hồng Thái

22409


9

X. Nà Hang

22418


10

X. Tân Mỹ

22316


11

X. Yên Lập

22310


12

X. Tân An

22317


13

X. Chiêm Hóa

22332


14

X. Hòa An

22323


15

X. Kiên Đài

22331


16

X. Tri Phú

22329


17

X. Kim Bình

22328


18

X. Yên Nguyên

22322


19

X. Yên Phú

22615


20

X. Bạch Xa

22613


21

X. Phù Lưu

22609


22

X. Hàm Yên

22624


23

X. Bình Xa

22623


24

X. Thái Sơn

22622


25

X. Thái Hòa

22621


26

X. Hùng Lợi

22235


27

X. Trung Sơn

22234


28

X. Thái Bình

22229


29

X. Tân Long

22207


30

X. Xuân Vân

22211


31

X. Lực Hành

22213


32

X. Yên Sơn

22206


33

X. Nhữ Khê

22222


34

X. Tân Trào

22709


35

X. Minh Thanh

22711


36

X. Sơn Dương

22706


37

X. Bình Ca

22739


38

X. Tân Thanh

22729


39

X. Sơn Thủy

22740


40

X. Phú Lương

22731


41

X. Trường Sinh

22721


42

X. Hồng Sơn

22719


43

X. Đông Thọ

22717


44

P. Mỹ Lâm

22119


45

P. Minh Xuân

22110


46

P. Nông Tiến

22107


47

P. An Tường

22106


48

P. Bình Thuận

22120


49

X. Trung Hà

22314


50

X. Kiến Thiết

22209


51

X. Hùng Đức

22619


52

X. Lũng Cú

20508


53

X. Đồng Văn

20506


54

X. Sà Phìn

20510


55

X. Phố Bảng

20512


56

X. Lũng Phìn

20518


57

X. Sủng Máng

20413


58

X. Sơn Vĩ

20423


59

X. Mèo Vạc

20406


60

X. Khâu Vai

20418


61

X. Niêm Sơn

20416


62

X. Tát Ngà

20419


63

X. Thắng Mố

20310


64

X. Bạch Đích

20312


65

X. Yên Minh

20306


66

X. Mậu Duệ

20323


67

X. Du Già

20318


68

X. Đường Thượng

20317


69

X. Lùng Tám

20368


70

X. Cán Tỷ

20357


71

X. Nghĩa Thuận

20359


72

X. Quản Bạ

20365


73

X. Tùng Vài

20361


74

X. Yên Cường

20915


75

X. Đường Hồng

20916


76

X. Bắc Mê

20919


77

X. Minh Ngọc

20911


78

X. Ngọc Đường

20108


79

X. Lao Chải

20218


80

X. Thanh Thủy

20215


81

X. Phú Linh

20221


82

X. Linh Hồ

20209


83

X. Bạch Ngọc

20229


84

X. Vị Xuyên

20206


85

X. Việt Lâm

20226


86

X. Tân Quang

20812


87

X. Đồng Tâm

20808


88

X. Liên Hiệp

20824


89

X. Bằng Hành

20828


90

X. Bắc Quang

20829


91

X. Hùng An

20820


92

X. Vĩnh Tuy

20819


93

X. Đồng Yên

20816


94

X. Tiên Yên

20767


95

X. Xuân Giang

20766


96

X. Bằng Lang

20764


97

X. Yên Thành

20762


98

X. Quang Bình

20771


99

X. Tân Trịnh

20758


100

X. Thông Nguyên

20623


101

X. Hồ Thầu

20621


102

X. Nậm Dịch

20627


103

X. Tân Tiến

20607


104

X. Hoàng Su Phì

20631


105

X. Thàng Tín

20612


106

X. Bản Máy

20613


107

X. Pờ Ly Ngài

20618


108

X. Xín Mần

20710


109

X. Pà Vầy Sủ

20712


110

X. Nấm Dẩn

20715


111

X. Trung Thịnh

20724


112

X. Khuôn Lùng

20717


113

P. Hà Giang 1

20114


114

P. Hà Giang 2

20115


115

X. Minh Sơn

20909


116

X. Minh Tân

20214


117

X. Thuận Hòa

20213


118

X. Tùng Bá

20212


119

X. Thượng Sơn

20224


120

X. Cao Bồ

20223


121

X. Ngọc Long

20320


122

X. Giáp Trung

20908


123

X. Tiên Nguyên

20760


124

X. Quảng Nguyên

20718

Trên đây là thông tin về "Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?"

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập?

Danh sách Mã bưu chính quốc gia tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập mới nhất? Mã zip code tỉnh Tuyên Quang sau sáp nhập? (Hình từ internet)

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia như thế nào?

Theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có nêu rõ:

Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Như vậy, mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:

- Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.

- Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.

- Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Chính sách của Nhà nước về bưu chính được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Luật Bưu chính 2010 quy định chính sách của Nhà nước về bưu chính như sau:

Chính sách của Nhà nước về bưu chính
1. Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.
2. Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.
3. Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.
4. Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
5. Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Như vậy, chính sách của Nhà nước về bưu chính như sau:

- Xây dựng và phát triển ngành bưu chính hiện đại nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đời sống của nhân dân.

- Xây dựng và hoàn thiện môi trường cạnh tranh theo quy định của pháp luật để các thành phần kinh tế tham gia hoạt động bưu chính.

- Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bưu chính.

- Tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế và thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.

- Áp dụng cơ chế ưu đãi đối với việc cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội