Hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số tại NĐ 224 ra sao? Kiểm tra, giám sát với hỗ trợ chi phí thử nghiệm như thế nào?

21:09 | 24/09/2026
Bài viết cung cấp quy định về mức hỗ trợ chi phí thử nghiệm và việc kiểm tra, giám sát hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số, theo Nghị định 224/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số tại NĐ 224 ra sao?
  2. Kiểm tra, giám sát với hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số như thế nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số gồm những nội dung gì?

Hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số tại NĐ 224 ra sao?

Theo quy định hiện nay, trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm và đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số, cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng nhiệm vụ thử nghiệm cho mỗi doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt yêu cầu, nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá: 30% chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số và mức hỗ trợ không được vượt quá 15 tỷ đồng.

Quy định về hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số tại khoản 6 Điều 39 Nghị định 224/2206/NĐ-CP cụ thể như sau:

Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
...
6. Hỗ trợ chi phí thử nghiệm
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm, cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm quyết định mức hỗ trợ cụ thể của từng nhiệm vụ thử nghiệm nhưng tối đa không quá 30% chi phí thử nghiệm và không vượt quá 15 tỷ đồng đối với mỗi doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt yêu cầu.
...

Hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số tại NĐ 224 ra sao? Kiểm tra, giám sát với hỗ trợ chi phí thử nghiệm như thế nào?

Hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số tại NĐ 224 ra sao? Kiểm tra, giám sát với hỗ trợ chi phí thử nghiệm như thế nào? (hình từ Internet)

Kiểm tra, giám sát với hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 39 Nghị định 224/2206/NĐ-CP có quy định về việc kiểm tra, giám sát đối với hỗ trợ chi phí thử nghiệm trong chuyển đổi số như sau:

Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
...
9. Kiểm tra, giám sát đối với hỗ trợ chi phí thử nghiệm:
a) Cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm chịu trách nhiệm lập đoàn kiểm tra, thanh tra thực tế nếu có dấu hiệu doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm báo cáo chưa chính xác về chi phí hỗ trợ thử nghiệm trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hỗ trợ thử nghiệm;
b) Kết quả kiểm tra, thanh tra thực tế phải được lập thành văn bản, được gửi công khai cho doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm và các cơ quan khác có liên quan (nếu có);
c) Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có trách nhiệm lưu trữ tất cả hồ sơ thử nghiệm, hồ sơ đề nghị hỗ trợ thử nghiệm theo quy định của pháp luật lưu trữ để làm cơ sở thực hiện các quy định tại Điều này;
d) Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thực tế.
...

Theo đó, việc kiểm tra, giám sát đối với hỗ trợ chi phí thử nghiệm quy định như sau:

- Cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm chịu trách nhiệm lập đoàn kiểm tra, thanh tra thực tế nếu có dấu hiệu doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm báo cáo chưa chính xác về chi phí hỗ trợ thử nghiệm trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hỗ trợ thử nghiệm;

- Kết quả kiểm tra, thanh tra thực tế phải được lập thành văn bản, được gửi công khai cho doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm và các cơ quan khác có liên quan (nếu có);

- Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có trách nhiệm lưu trữ tất cả hồ sơ thử nghiệm, hồ sơ đề nghị hỗ trợ thử nghiệm theo quy định của pháp luật lưu trữ để làm cơ sở thực hiện các quy định tại Điều này;

- Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thực tế.

Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số gồm những nội dung gì?

Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số được quy định tại Điều 11 Luật Chuyển đổi số 2025 như sau:

Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.
2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số.
3. Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số.
4. Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.
5. Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.
7. Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.
8. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.

Theo đó, nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số gồm:

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.

- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi số.

- Tuyên truyền, phổ biến về chuyển đổi số.

- Quản lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.

- Tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.

- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.

- Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số.

>>> Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc ra sao theo NĐ 224?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội