Danh sách Mã bưu chính quốc gia đối với 124 phường xã tại Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập gồm những gì?
Căn cứ theo Danh mục Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương được ban hành kèm theo Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025 thì danh sách mã bưu chính quốc gia đối với 96 phường xã tại Tỉnh Vĩnh Long hiện nay bao gồm:
Số thứ tự | Số thứ tự | Đối tượng gán mã | Mã bưu chính |
Tỉnh | Đối tượng gán mã | ||
(1) | (2) | (3) | (4) |
34 |
| TỈNH VĨNH LONG | |
1 | X. Cái Nhum | 85806 | |
2 | X. Tân Long Hội | 85818 | |
3 | X. Nhơn Phú | 85813 | |
4 | X. Bình Phước | 85815 | |
5 | X. An Bình | 85211 | |
6 | X. Long Hồ | 85206 | |
7 | X. Phú Quới | 85216 | |
8 | X. Quới Thiện | 85722 | |
9 | X. Trung Thành | 85714 | |
10 | X. Trung Ngãi | 85719 | |
11 | X. Quới An | 85708 | |
12 | X. Trung Hiệp | 85712 | |
13 | X. Hiếu Phụng | 85716 | |
14 | X. Hiếu Thành | 85724 | |
15 | X. Lục Sĩ Thành | 85618 | |
16 | X. Trà Ôn | 85606 | |
17 | X. Trà Côn | 85611 | |
18 | X. Vĩnh Xuân | 85609 | |
19 | X. Hòa Bình | 85615 | |
20 | X. Hòa Hiệp | 85308 | |
21 | X. Tam Bình | 85306 | |
22 | X. Ngãi Tứ | 85321 | |
23 | X. Song Phú | 85314 | |
24 | X. Cái Ngang | 85323 | |
25 | X. Tân Quới | 85406 | |
26 | X. Tân Lược | 85414 | |
27 | X. Mỹ Thuận | 85408 | |
28 | P. Thanh Đức | 85117 | |
29 | P. Long Châu | 85118 | |
30 | P. Phước Hậu | 85119 | |
31 | P. Tân Hạnh | 85120 | |
32 | P. Tân Ngãi | 85114 | |
33 | P. Bình Minh | 85514 | |
34 | P. Cái Vồn | 85506 | |
35 | P. Đông Thành | 85513 | |
36 | X. Long Hữu | 87609 | |
37 | X. Càng Long | 87206 | |
38 | X. An Trường | 87213 | |
39 | X. Tân An | 87215 | |
40 | X. Nhị Long | 87207 | |
41 | X. Bình Phú | 87219 | |
42 | X. Châu Thành | 87906 | |
43 | X. Song Lộc | 87915 | |
44 | X. Hưng Mỹ | 87908 | |
45 | X. Cầu Kè | 87306 | |
46 | X. Phong Thạnh | 87314 | |
47 | X. An Phú Tân | 87311 | |
48 | X. Tam Ngãi | 87310 | |
49 | X. Tiểu Cần | 87406 | |
50 | X. Tân Hòa | 87413 | |
51 | X. Hùng Hòa | 87414 | |
52 | X. Tập Ngãi | 87407 | |
53 | X. Cầu Ngang | 87806 | |
54 | X. Mỹ Long | 87807 | |
55 | X. Vinh Kim | 87809 | |
56 | X. Nhị Trường | 87815 | |
57 | X. Hiệp Mỹ | 87821 | |
58 | X. Trà Cú | 87506 | |
59 | X. Đại An | 87520 | |
60 | X. Lưu Nghiệp Anh | 87514 | |
61 | X. Hàm Giang | 87521 | |
62 | X. Long Hiệp | 87508 | |
63 | X. Tập Sơn | 87511 | |
64 | X. Long Thành | 87706 | |
65 | X. Đôn Châu | 87708 | |
66 | X. Ngũ Lạc | 87710 | |
67 | P. Trà Vinh | 87116 | |
68 | P. Long Đức | 87115 | |
69 | P. Nguyệt Hóa | 87117 | |
70 | P. Hòa Thuận | 87118 | |
71 | P. Duyên Hải | 87613 | |
72 | P. Trường Long Hòa | 87612 | |
73 | X. Long Hòa | 87919 | |
74 | X. Đông Hải | 87712 | |
75 | X. Long Vĩnh | 87711 | |
76 | X. Hòa Minh | 87918 | |
77 | X. Phú Túc | 86222 | |
78 | X. Giao Long | 86213 | |
79 | X. Tiên Thủy | 86225 | |
80 | X. Tân Phú | 86227 | |
81 | X. Phú Phụng | 86314 | |
82 | X. Chợ Lách | 86306 | |
83 | X. Vĩnh Thành | 86311 | |
84 | X. Hưng Khánh Trung | 86317 | |
85 | X. Phước Mỹ Trung | 86406 | |
86 | X. Tân Thành Bình | 86409 | |
87 | X. Nhuận Phú Tân | 86415 | |
88 | X. Đồng Khởi | 86523 | |
89 | X. Mỏ Cày | 86506 | |
90 | X. Thành Thới | 86524 | |
91 | X. An Định | 86514 | |
92 | X. Hương Mỹ | 86522 | |
93 | X. Đại Điền | 86912 | |
94 | X. Quới Điền | 86910 | |
95 | X. Thạnh Phú | 86906 | |
96 | X. An Qui | 86923 | |
97 | X. Thạnh Hải | 86921 | |
98 | X. Thạnh Phong | 86920 | |
99 | X. Tân Thủy | 86828 | |
100 | X. Bảo Thạnh | 86809 | |
101 | X. Ba Tri | 86806 | |
102 | X. Tân Xuân | 86811 | |
103 | X. Mỹ Chánh Hòa | 86830 | |
104 | X. An Ngãi Trung | 86819 | |
105 | X. An Hiệp | 86823 | |
106 | X. Hưng Nhượng | 86626 | |
107 | X. Giồng Trôm | 86606 | |
108 | X. Tân Hào | 86623 | |
109 | X. Phước Long | 86619 | |
110 | X. Lương Phú | 86615 | |
111 | X. Châu Hòa | 86609 | |
112 | X. Lương Hòa | 86613 | |
113 | X. Thới Thuận | 86725 | |
114 | X. Thạnh Phước | 86723 | |
115 | X. Bình Đại | 86706 | |
116 | X. Thạnh Trị | 86710 | |
117 | X. Lộc Thuận | 86713 | |
118 | X. Châu Hưng | 86719 | |
119 | X. Phú Thuận | 86718 | |
120 | P. An Hội | 86106 | |
121 | P. Phú Khương | 86111 | |
122 | P. Bến Tre | 86123 | |
123 | P. Sơn Đông | 86113 | |
124 | P. Phú Tân | 86112 |
*Chú thích:
P: là phường
X: là xã
Lưu ý: Danh mục nêu trên là danh mục sửa đổi Mã bưu chính quốc gia cho đối tượng là phường, xã và các đơn vị hành chính tương đương đã ban hành tại Quyết định 2475/QĐ-BTTTT năm 2017 (Điều 1 Quyết định 2334/QĐ-BKHCN năm 2025)
*Trên đây là thông tin về "Danh sách Mã bưu chính quốc gia đối với 124 phường xã tại Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập gồm những gì?"

Danh sách Mã bưu chính quốc gia đối với 124 phường xã tại Tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập gồm những gì? (Hình từ internet)
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia hiện nay bao gồm những đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 07/2017/TT-BTTTT có quy định rằng:
Đối tượng gán Mã bưu chính quốc gia
Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
1. Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
2. Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
3. Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo đó, Mã bưu chính quốc gia được gán cho một hoặc một nhóm địa chỉ xác định, gồm các đối tượng sau:
(1) Phường, xã và đơn vị hành chính tương đương.
(2) Điểm phục vụ bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng.
(3) Điểm phục vụ bưu chính và đối tượng phục vụ thuộc mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(4) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bưu chính 2010 thì việc thông báo hoạt động bưu chính hiện nay được quy định như sau:
(1) Các hoạt động bưu chính sau đây phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính:
- Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);
- Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);
- Cung ứng dịch vụ gói, kiện;
- Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
- Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
- Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
- Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.
(2) Trường hợp có thay đổi nội dung đã thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 phải thông báo về việc thay đổi nội dung đó với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính xác nhận bằng văn bản các trường hợp thông báo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bưu chính 2010.
(4) Văn bản xác nhận thông báo hoạt động dịch vụ bưu chính được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
(5) Trong thời gian thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, các tổ chức quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính 2010 được tiến hành các hoạt động bưu chính theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoặc thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đã được cấp tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];