Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 287 lượt xem
04:03 | 07/08/2026
Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253?
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân năm 2026?
  3. Thu nhập từ tiền lương tiền công nào được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

(3) Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

- Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.

- Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a và b khoản 3 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả thay cho người lao động.

(4) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.

(5) Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và pháp luật về quản lý thuế.

>> CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 2026 và Các Văn bản pháp luật về TIỀN LƯƠNG mới nhất 2026 ra sao?

>> Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT gồm những gì từ 01/7/2026?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253?

Căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương, tiền công nào phải chịu thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân 2026 bao gồm cụ thể như sau:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh;

+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thu nhập từ tiền lương tiền công nào được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026?

Căn cứ theo Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế thu nhập cá nhân năm 2026 cụ thể như sau:

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

- Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.