Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT gồm những gì từ 01/7/2026?

16:04 | 30/07/2026
Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT được quy định tại điểm 7.1 Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT gồm những gì từ 01/7/2026?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý là khi nào?
  3. Điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế?

Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT gồm những gì từ 01/7/2026?

Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT được quy định tại điểm 7.1 Phụ lục 1 được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm:

Mẫu 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

TẢI VỀ: Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT gồm những gì từ 01/7/2026?

Hồ sơ khai thuế TNCN theo quý của cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp khai thuế với CQT gồm những gì từ 01/7/2026? (hình từ Internet)

>>> Các quy định mới về căn cứ tính thuế TNCN đối với thu nhập của cá nhân không cư trú theo Nghị định 253? Cụ thể?

>>> Tiền ăn giữa ca, ăn trưa 1,2 triệu đồng/người/tháng được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026 đúng không?

>>> Điều kiện miễn thuế TNCN đối với thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân từ 01/7/2026? Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý là khi nào?

Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Điều kiện để người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:

Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế
1. Người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
b) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;
c) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.
...

Theo đó, người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;

(2) Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet;

(3) Có chữ ký điện tử theo quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, trừ trường hợp được áp dụng các hình thức xác nhận điện tử khác.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt bằng phương thức điện tử (sau đây gọi chung là nộp thuế điện tử) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức dịch vụ khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất