Cán bộ công chức là Đảng viên có được đứng tên thành lập hộ kinh doanh không? Những điều mà cán bộ công chức không được làm?

Bùi Tiến Thịnh 6,655 lượt xem
12:10 | 07/06/2025
Cán bộ công chức là có phải là người có chức vụ quyền hạn theo luật phòng chống tham nhũng không? Những điều mà cán bộ công chức không được làm theo luật phòng chống tham nhũng là gì? Cán bộ công chức là Đảng viên có được đứng tên thành lập hộ kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức là có phải là người có chức vụ quyền hạn theo luật phòng chống tham nhũng không?
  2. Những điều mà cán bộ công chức không được làm theo luật phòng chống tham nhũng là gì?
  3. Cán bộ công chức là Đảng viên có được đứng tên thành lập hộ kinh doanh không?

Cán bộ công chức là có phải là người có chức vụ quyền hạn theo luật phòng chống tham nhũng không?

Tại Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có nêu:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
....
2. Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức;
b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;
đ) Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó.
...

Theo quy định của luật phòng chống tham nhũng thì cán bộ công chức được xác định là người có chức vụ quyền hạn theo quy định.

Cán bộ công chức là Đảng viên có được đứng tên thành lập hộ kinh doanh không?

Cán bộ công chức là Đảng viên có được đứng tên thành lập hộ kinh doanh không? (Hình từ Internet)

Những điều mà cán bộ công chức không được làm theo luật phòng chống tham nhũng là gì?

Mà tại Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định cán bộ công chức không được làm như sau:

- Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;

- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;

- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;

- Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

- Sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Những việc khác mà người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.

Đồng thời, tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước như sau:

- Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.

- Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.

- Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này.

Cán bộ công chức là Đảng viên có được đứng tên thành lập hộ kinh doanh không?

Tại Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có nêu như sau:

Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đồng thời về Đảng viên thì tại Quy định 37-QĐ/TW năm 2021 về những điều đảng viên không được làm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành có nêu các hành vi liên quan KHÔNG đề cập gì đến thành lập hộ kinh doanh.

Vì vậy, từ các quy định trên thì thành lập hộ kinh doanh cá thể là tùy nhu cầu, mục đích của cán bộ công chức là Đảng viên không có quy định cấm thành lập để hoạt động kinh doanh thêm ngoài công việc đang làm.

Bùi Tiến Thịnh
Bùi Tiến Thịnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất