Biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số mấy? Chi tiết biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông?

15:43 | 09/08/2025
Biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số mấy? Chi tiết biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông? Biển số xe được sản xuất bằng vật liệu gì? Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số mấy? Chi tiết biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông?
  2. Biển số xe được sản xuất bằng vật liệu gì?
  3. Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?

Biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số mấy? Chi tiết biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông?

Căn cứ theo Phụ lục số 02 quy định về ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA năm 2025 quy định như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

67, 68

2

Bắc Ninh

98, 99

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

39, 60, 93

10

Đồng Tháp

63, 66

11

Gia Lai

77, 81

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

17, 89

16

Khánh Hoà

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

48, 49, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

21, 24

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

18, 35, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

73, 74

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

62, 70

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hoá

36

31

Thừa Thiên Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

Theo đó, biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số 80.

Biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số mấy? Chi tiết biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông?

Biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông từ ngày 1 7 là số mấy? Chi tiết biển số xe của Cục Cảnh sát giao thông? (Hình từ Internet)

Biển số xe được sản xuất bằng vật liệu gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1.1 Điều 1 Mục II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2024/BCA về Biển số xe ban hành kèm theo Thông tư 81/2024/TT-BCA quy định như sau:

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BIỂN SỐ XE
...
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1. Cấu tạo và đặc điểm
1.1. Quy định chung
- Biển số xe được sản xuất bằng hợp kim nhôm; có màng, mực (hoặc sơn) phản quang; ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm rõ nét; các chữ, số và ký hiệu được dập nổi có chiều cao: (1,7 ±0,1) mm.
- Biển số xe đảm bảo đúng kích thước, chất lượng và bảo mật; nét chữ và số sắc gọn, không nhòe mực, dễ dàng nhận biết thông tin; màng phản quang được dán vào tấm hợp kim nhôm không có vết rỗ khí.
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối trên biển số xe.
...

Theo đó, biển số xe được sản xuất bằng hợp kim nhôm; có màng, mực (hoặc sơn) phản quang; ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm rõ nét; các chữ, số và ký hiệu được dập nổi có chiều cao: (1,7 ±0,1) mm.

Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau:

Biển số xe
...
2. Biển số xe được phân loại như sau:
a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự;
c) Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải;
d) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
đ) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó;
e) Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó;
g) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
h) Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này;
i) Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
...

Theo đó, việc phân loại biển số xe được quy định như sau:

- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng: Xe cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.

- Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: xe quân sự.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen: xe hoạt động kinh doanh vận tải.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen: xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các xe được nêu trên.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG”: xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT”: xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV”: xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”: xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài trừ xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

- Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất