Bỏ biển số xe của xe cũ lấy biển mới cho xe mới được không? Nếu không thì có cách nào để xe mới sử dụng biển mới?

Phạm Thị Xuân Hương 38,888 lượt xem
11:52 | 14/07/2026
Tôi có thắc mắc là trường hợp biển số xe cũ của tôi là biển xấu và muốn bán xe để đổi biển mới cho xe mới có được không? Nếu không thì có cách nào để xe mới được sử dụng biển mới không?
Nội dung chính
  1. Bỏ biển số xe của xe cũ lấy biển mới cho xe mới được không? Nếu không thì có cách nào để xe mới sử dụng biển mới?
  2. Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe lần đầu gồm những gì?
  3. Thủ tục đăng ký xe, cấp biển số xe lần đầu được thực hiện ra sao?

Bỏ biển số xe của xe cũ lấy biển mới cho xe mới được không? Nếu không thì có cách nào để xe mới sử dụng biển mới?

Theo điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định:

Nguyên tắc đăng ký xe
...
3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh) và quy định như sau:
a) Đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân;
b) Đối với chủ xe là người nước ngoài thì biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập;
d) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá). Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định.

Theo đó, trường hợp chủ xe chuyển quyền sở hữu xe thì biển số xe cũ sẽ được thu hồi và cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình.

Như vậy có thể hiểu, trường hợp bạn bán xe cũ cho người khác thì biển số xe cũ của bạn sẽ bị thu hồi và cấp lại khi bạn mua xe mới. Trừ trường hợp sau 05 năm kể từ ngày thu hồi mà bạn không mua xe mới để đăng ký biển số.

Ví dụ: Anh A được cấp biển số xe là 49H-66382, anh A sau đó bán xe này cho chị B, thì biển số xe mang số hiệu 49H-66382 sẽ bị thu hồi và khi anh A mua xe mới, biển này (49H-66382) sẽ được cấp cho xe mới của anh mà không phải cấp một biển khác.

Vậy, nếu anh có nhu cầu cấp biển số mới cho xe mới thì anh nên mua xe mới trước khi bán xe cũ, khi đó xe mới của anh sẽ được cấp biển số mới. Thủ tục đăng ký và cấp biển số xe trong trường hợp này sẽ giống với trường hợp cấp lần đầu.

Trước đây, theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, từ 15/8/2023, biển số xe ô tô, xe máy sẽ được quản lý theo số mã định danh của chủ xe.

Cụ thể, tại Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định về nguyên tắc đăng ký xe như sau:

Nguyên tắc đăng ký xe
1. Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được đăng ký, cấp một bộ biển số xe theo quy định tại Thông tư này.
2. Chủ xe là tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú, tạm trú) tại địa phương nào thì đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe thuộc địa phương đó; trừ trường hợp quy định tại khoản 14 Điều 3 Thông tư này.
3. Biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh). Biển số định danh là biển số có ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số, màu biển số theo quy định tại Thông tư này.
4. Đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân.
5. Đối với chủ xe là người nước ngoài thì biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh điện tử của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc quyết định thành lập.
7. Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình. Số biển số định danh được giữ lại cho chủ xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày thu hồi; quá thời hạn nêu trên, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
...

Theo đó, trường hợp chủ xe chuyển quyền sở hữu xe thì biển số xe cũ sẽ được thu hồi và cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình.

Như vậy có thể hiểu, trường hợp bạn bán xe cũ cho người khác thì biển số xe cũ của bạn sẽ bị thu hồi và cấp lại khi bạn mua xe mới. Trừ trường hợp sau 05 năm kể từ ngày thu hồi mà bạn không mua xe mới để đăng ký biển số.

Ví dụ: Anh A được cấp biển số xe là 49H-66382, anh A sau đó bán xe này cho chị B, thì biển số xe mang số hiệu 49H-66382 sẽ bị thu hồi và khi anh A mua xe mới, biển này (49H-66382) sẽ được cấp cho xe mới của anh mà không phải cấp một biển khác.

Vậy, nếu anh có nhu cầu cấp biển số mới cho xe mới thì anh nên mua xe mới trước khi bán xe cũ, khi đó xe mới của anh sẽ được cấp biển số mới. Thủ tục đăng ký và cấp biển số xe trong trường hợp này sẽ giống với trường hợp cấp lần đầu.

Bỏ biển số xe của xe cũ lấy biển mới cho xe mới được không? Nếu không thì có cách nào để xe mới sử dụng biển mới?

Bỏ biển số xe của xe cũ lấy biển mới cho xe mới được không? Nếu không thì có cách nào để xe mới sử dụng biển mới? (hình từ internet)

Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe lần đầu gồm những gì?

Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định hồ sơ cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe:

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe gồm các giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe.

- Giấy tờ của chủ xe.

- Chứng nhận nguồn gốc xe.

- Chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp.

- Chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trước đây, hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe lần đầu được quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2023/TT-BCA như sau:

Hồ sơ đăng ký xe lần đầu
Hồ sơ đăng ký xe lần đầu gồm:
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe.
3. Giấy tờ của xe.

Theo đó, hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe lần đầu gồm các giấy tờ sau:

(1) Giấy khai đăng ký xe quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2023/TT-BCA;

(2) Giấy tờ của chủ xe quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA;

(3) Giấy tờ của xe quy định tại Điều 11 Thông tư 24/2023/TT-BCA;

Thủ tục đăng ký xe, cấp biển số xe lần đầu được thực hiện ra sao?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA, được sửa đổi bởi khoản 7, 10 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA, điểm a, b, c khoản 3 Điều 7 Thông tư 62/2026/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 18/05/2026) quy định thủ tục đăng ký xe lần đầu như sau:

(1) Thực hiện đăng ký xe lần đầu xe sản xuất lắp ráp và nhập khẩu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho công dân Việt Nam:

- Chủ xe thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này; lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này;

- Chủ xe thực hiện bấm biển số trên cổng dịch vụ công hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia theo quy định và nhận thông báo biển số xe được cấp và số tiền nộp lệ phí đăng ký xe qua tin nhắn điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia để chủ xe nộp tiền qua tiện ích thanh toán được tích hợp trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia.

Sau khi thanh toán thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí;

-Chủ xe phải nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này khi nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp chủ xe không nộp hoặc thông tin bản chà số máy, số khung cung cấp không đúng với thông tin đã kê khai thì chủ xe phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nhận kết quả đăng ký xe;

- Cán bộ đăng ký xe nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này để kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, ký xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu lên bản chà số máy, số khung của xe để lưu vào hồ sơ đăng ký xe; quét bản chà số máy, số khung của xe và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.

(2) Thực hiện đăng ký xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần

- Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và 13 Thông tư này cho cơ quan đăng ký xe; lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này;”;

- Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe và thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:

Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác.

Cấp biển số định danh đối với trường hợp chủ xe có biển số định danh đã được thu hồi từ ngày 15/8/2023.

Trường hợp hồ sơ xe, xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ;

- Chủ xe nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số định danh mới hoặc trường hợp chủ xe đề nghị sử dụng lại biển số định danh cũ đã thu hồi, nếu cơ quan đăng ký xe chưa tiêu hủy biển số đó theo quy định).

- Chủ xe nhận kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính.

(3) Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và 13 Thông tư này và thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này; lựa chọn hình thức nhận kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.

Trước đây, thủ tục đăng ký xe lần đầu được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA, cụ thể như sau:

Bước 01: Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2023/TT-BCA; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này.

Bước 02: Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:

- Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác;

- Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi.

Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.

Bước 03: Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 04: Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất