Bảng giá đất thổ cư tỉnh Sơn La từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất ở tỉnh Sơn La chi tiết?
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 đã thông qua Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND. Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bảng giá đất thổ cư tỉnh Sơn La từ 2026 chính thức dưới đây:

Tải về Bảng giá đất thổ cư tỉnh Sơn La từ 2026

Bảng giá đất thổ cư tỉnh Sơn La từ 2026 chính thức? Tra cứu bảng giá đất ở tỉnh Sơn La chi tiết? (hình từ internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất ở trên bảng giá đất tỉnh Sơn La là gì?
Theo Điều 4 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí để xác định vị trí đối với đất ở tỉnh Sơn La như sau:
(1) Căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách của các thửa đất tới đường, phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 tiếp giáp trục đường có tên trong bảng giá đất có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn:
* Vị trí của các thửa đất được xác định như sau:
Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) đã được quy định giá đất trong bảng giá đất (sau đây gọi là trục đường chính) ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với ngõ đi ra trực tiếp với trục đường chính và có chiều rộng ngõ lớn hơn hoặc bằng (≥) 6,5 mét trở lên.
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với ngõ đi ra trực tiếp với trục đường chính và có chiều rộng ngõ từ 5,5 mét đến dưới 6,5 mét hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp có chiều rộng ngách lớn hơn hoặc bằng (≥) 6,5 mét.
Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với ngõ đi ra trực tiếp với trục đường chính có chiều rộng ngõ từ 2,5 mét đến dưới 5,5 mét hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp ngách có chiều rộng từ 5,5 mét đến dưới 6,5 mét hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp hẻm có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng (≥) 6,5 mét.
Vị trí 5: các thửa đất còn lại.
* Cách xác định ngõ, ngách, hẻm
Ngõ là đường đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường trục chính.
Ngách là đường đi lại trong cụm dân cư có một đầu thông ra ngõ, không trực tiếp thông ra đường trục chính.
Hẻm là đường nối sau ngách.
* Cách xác định chiều rộng của ngõ, ngách, hẻm
Chiều rộng bao gồm chiều rộng của lòng đường (mặt đường), vỉa hè, rãnh thoát nước; trường hợp không có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước thì chiều rộng được tính đến hết mép của ngõ, ngách, hẻm.
Cách đo chiều rộng của ngõ, ngách, hẻm không đồng đều thì chiều rộng được xác định bằng mặt cắt ngang nhỏ nhất tính từ đầu ngõ, ngách, hẻm đến thửa đất.
(2) Đối với thửa đất có nhiều cách xác định theo các vị trí do có khả năng lưu thông với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất.
(3) Đối với các thửa đất có cốt cao độ bình quân chênh lệch (cao hơn hoặc thấp hơn so với mặt đường tiếp giáp) 1,5 mét trở lên thì giá đất giảm trừ 30% so với giá đất thửa đất đã xác định vị trí, tuyến đường theo nguyên tắc quy định tại (1) và (2)
(4) Trường hợp các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5 có kết cấu mặt đường là đường đất thì giá đất được xác định bằng 70% so với giá đất của cùng vị trí tương ứng đã quy định trong bảng giá đất.
(5) Đối với thửa đất có từ 02 cạnh (mặt) tiếp giáp đường/ngõ/ngách/hẻm trở lên thì giá đất được xác định như sau:
- Thửa đất có 02 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) thì được tính tăng thêm tỷ lệ là 15%; 02 cạnh (mặt) tiếp giáp ngõ được tính tăng thêm tỷ lệ là 8 %; 02 cạnh (mặt) tiếp giáp ngách được tính tăng với tỷ lệ là 4%; 02 cạnh (mặt) tiếp giáp hẻm được tính tăng với tỷ lệ là 2%.
- Trường hợp xác định tăng thêm đối với thửa đất đã áp dụng theo điểm a khoản này nhưng có tiếp giáp thêm mặt đường/ngõ/ngách/hẻm khác thì được tính tăng thêm bằng tổng các tỷ lệ của từng mặt tiếp giáp tương ứng. Tỷ lệ cho từng mặt tiếp giáp như sau: 8% đối với mặt đường, 4% đối với mặt ngõ, 2% đối với mặt ngách, 1% đối với mặt hẻm.
Việc tăng thêm tỷ lệ nêu tại điểm này được tính so với giá đất thửa đất đã xác định vị trí theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các loại mặt đường/ngõ/ngách/hẻm khác nhau thì việc xác định tăng thêm bằng tổng các tỷ lệ của từng mặt tiếp giáp tương ứng. Tỷ lệ cho từng mặt tiếp giáp như sau: 8% đối với mặt đường, 4% đối với mặt ngõ, 2% đối với mặt ngách, 1% đối với mặt hẻm;
- Mức điều chỉnh giá đất tăng tối đa không quá 20% so với giá đất thửa đất xác định theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
(6) Đối với thửa đất có chiều sâu lớn thì thực hiện phân lớp như sau:
* Đối với đất ở (không áp dụng đối với các lô đất nằm trong các khu đất đấu giá, đấu thầu):
- Lớp thứ 1: Từ mốc giới của thửa đất tiếp giáp đường (phố)/ngõ/ ngách/hẻm đến 20m, giá đất được tính bằng 100% giá đất quy định.
- Lớp thứ 2: Từ trên 20 mét đến 40 mét, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp thứ 1.
- Lớp thứ 3: Từ trên 40 mét đến 60 mét, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp thứ 2.
- Lớp thứ 4: Từ trên 60 mét đến 80 mét, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp thứ 3.
- Lớp thứ 5: Phần diện tích còn lại của thửa đất, giá đất được xác định bằng 60% giá đất lớp thứ 4.
* Đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và điểm a khoản này):
- Lớp thứ 1: Tính từ mốc giới thửa đất tiếp giáp đường (phố)/ngõ/ngách/hẻm đến 40m, giá đất được tính bằng 100% giá đất quy định.
- Lớp thứ 2: Từ trên 40 mét đến 80 mét, giá đất được xác định bằng 50% giá đất lớp thứ 1.
- Lớp thứ 3: Từ trên 80 mét đến 120 mét, giá đất được xác định bằng 50% giá đất lớp thứ 2.
- Lớp thứ 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất tiếp giáp lớp thứ 3, giá đất được xác định tính bằng 50% giá đất lớp thứ 3.
* Trường hợp thửa đất tại điểm a, điểm b khoản này có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, phố, ngõ, ngách, hẻm: Việc chia lớp được tính theo mặt cắt đường, phố, ngõ, ngách, hẻm có giá đất cao nhất.
* Sau khi phân lớp theo nguyên tắc nêu trên, trường hợp giá bình quân thửa đất thấp hơn giá của vị trí có giá thấp nhất của đường phố, ngõ, ngách, hẻm được quy định trong Bảng giá đất mà thửa đất đó đang áp dụng thì lấy giá thấp nhất (vị trí có giá thấp nhất) của đường, ngõ, ngách, hẻm được quy định trong bảng giá đất đó làm giá của thửa đất.
* Trường hợp các thửa đất nằm tại vị trí giáp ranh giữa các địa giới hành chính cấp xã thì giá đất được xác định theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này.
Trường hợp thửa đất thuộc vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4, vị trí 5 khi lưu thông ra trục đường chính thuộc địa giới hành chính xã, phường khác thì được áp dụng giá đất của tuyến đường trục chính thuộc địa giới hành chính xã, phường đó.
(7) Đối với các khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư đã được đầu tư theo quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 thì giá đất xác định là vị trí 1 trong phạm vi (nội khu) khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư đó mà không xác định theo vị trí quy định tại khoản 1 Điều 4 quy định này.
(8) Đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xác định chung là một vị trí theo các khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
Quy định về áp dụng bảng giá đất tỉnh Sơn La từ ngày 1/1/2026 như thế nào?
Căn cứ thei Điều 9 Quy định ban hành kèm Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định về áp dụng bảng giá đất tỉnh Sơn La từ ngày 1/1/2026 như sau:
(1) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
(2) Trường hợp trong năm áp dụng mà có sự thay đổi về địa giới hành chính dẫn đến thay đổi về tên đường, địa diễm, địa danh mà không làm thay đổi về giá đất thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND cho tới khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
(3) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo các trường hợp quy định tại (2) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, cập nhật đối với các khu vực để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bằng giá đất.
(4) Đối với khu đất đã đầu tư xây dựng làm khu tái định cư hoặc đang đầu tư xây dựng khu tái định cư để thực hiện bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh quy định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];