| 152 |
Phân quyền truy cập phần mềm
| là cho phép đơn vị, tổ chức hoặc cá nhân truy cập vào phần mềm để cập nhật, báo cáo và khai thác thông tin dữ liệu theo một quy định chung. |
51/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 153 |
Phán quyết
| Là quyết định hoặc lệnh của tòa án |
59/2009/SL-LPQT
|
|
| 154 |
Phán quyết của trọng tài nước ngoài
| là phán quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn. |
54/2010/QH12
|
|
| 155 |
Phán quyết trọng tài
| là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài. |
54/2010/QH12
|
|
| 156 |
Phần sở hữu chung Hết hiệu lực
| trong nhà biệt thự nhiều chủ sở hữu bao gồm:
a) Phần diện tích còn lại ngoài phần sở hữu riêng trong nhà biệt thự quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật chung trong nhà biệt thự, gồm tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường ngăn chia các phòng, sàn, mái, cầu thang chung, sân, vườn, lối đi, hành lang, khu vệ sinh chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các phần khác không thuộc sở hữu riêng trong nhà biệt thự;
c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài ngôi nhà nhưng nằm trong khuôn viên của nhà biệt thự. |
38/2009/TT-BXD
|
|
| 156 |
Phần sở hữu chung Hết hiệu lực
| Trong nhà chung cư bao gồm phần điện tích còn lại (trừ phần diện tích thuộc sở hữu riêng nêu tại khoản 3 điều này); phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư (khung cột, tường, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe; hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nuớc bể phốt, thu lôi, cứu hoả...); hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà gắn với nhà chung cư đó |
59/2004/QĐ-UB
|
|
| 157 |
Phần sở hữu chung nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu Hết hiệu lực
| Bao gồm phần diện tích và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư |
01/2013/QĐ-UBND
|
|
| 158 |
Phần sở hữu chung trong nhà chung cư Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ;
c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà nhưng được kết nối với nhà chung cư đó |
42/2012/QĐ-UBND
|
|
| 158 |
Phần sở hữu chung trong nhà chung cư Hết hiệu lực
| là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này |
03/2014/TT-BXD
|
|
| 159 |
Phần sở hữu riêng Hết hiệu lực
| Trong nhà chung cư bao gồm phần diện tích bên trong căn hộ (bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó); phần diện tích khác như: cửa hàng, ki ốt, siêu thị, văn phòng và những phần khác được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật |
59/2004/QĐ-UB
|
|
| 160 |
phần sở hữu riêng của Bên Bán Hết hiệu lực
| là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ |
03/2014/TT-BXD
|
|
| 161 |
Phần sở hữu riêng trong nhà biệt thự Hết hiệu lực
| là phần diện tích thuộc quyền sở hữu riêng của từng chủ sở hữu trong nhà biệt thự nhiều chủ sở hữu, bao gồm:
a) Phần diện tích bên trong mỗi phòng của nhà biệt thự, kể cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với phòng đó;
b) Phần diện tích khác trong khuôn viên nhà biệt thự được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của nhà biệt thự. |
38/2009/TT-BXD
|
|
| 162 |
Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó;
b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng |
42/2012/QĐ-UBND
|
|
| 163 |
Phần sở hữu riêng và các thiết bị sử dụng riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu Hết hiệu lực
| Bao gồm
a) Phần diện tích bên trong căn hộ (kể cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó) của chủ sở hữu cán hộ; phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán cho riêng từng chủ sở hữu căn hộ hoặc bán cho các tổ chức, cá nhân khác;
b) Phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ đầu tư (chủ đầu tư giữ lại, không bán và cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ cho các chủ sở hữu căn hộ);
c) Các thiết bị sử dụng riêng trong cán hộ, trong phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ hoặc của các chủ sở hữu khác |
01/2013/QĐ-UBND
|
|
| 164 |
Phần sử dụng chung trong nhà ở xã hội Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà ở xã hội (ngoài phần diện tích thuộc sử dụng riêng quy định tại khoản 2 Điều này);
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà ở xã hội, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc sử dụng riêng của căn hộ nào;
c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà ở xã hội đó |
57/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 165 |
Phần sử dụng riêng trong nhà ở xã hội Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó;
b) Phần diện tích khác trong nhà ở xã hội được công nhận là sử dụng riêng theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sử dụng riêng |
57/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 166 |
Phân tách mạch vòng nội hạt Hết hiệu lực
| là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định có thể sử dụng cùng một mạch vòng nội hạt để cung cấp hai dịch vụ này độc lập với nhau cho người sử dụng dịch vụ. |
97/2008/NĐ-CP
|
|
| 167 |
Phần tham gia vốn của Nhà nước để đảm bảo tính khả thi về tài chính của dự án
| Là khoản bù đắp thiếu hụt về tài chính của dự án do Nhà nước đóng góp được tính bằng chênh lệch giữa giá trị hiện tại ròng của Tổng chi phí đầu tư của Dự án và giá trị hiện tại ròng của tổng doanh thu ước tính của Dự án trong toàn bộ thời gian nhượng quyền Dự án nhằm đảm bảo cho Dự án có tính khả thi về tài chính. VGF cho Dự án được sử dụng từ vốn vay hỗ trợ phát triển (ODA) của Ngân hàng Thế giới |
1597/QĐ-TTg
|
|
| 168 |
Phần thông tin thêm Hết hiệu lực
| Là phần tiếp nối với phần chính của nhãn, ghi các nội dung không bắt buộc của nhãn thuốc, mỹ phẩm, hoặc một số nội dung bắt buộc trong trường hợp phần chính của nhãn không đủ chỗ để ghi các nội dung bắt buộc đó |
14/2001/TT-BYT
|
|
| 169 |
Phân tích ABC
| Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện. |
21/2013/TT-BYT
|
|
| 170 |
Phân tích an toàn tất định Hết hiệu lực
| là phương pháp dự đoán các hiện tượng sẽ xảy ra sau một sự cố khởi phát giả định thông qua việc áp dụng bộ các quy tắc và tiêu chí chấp nhận cụ thể. Phân tích an toàn tất định bao gồm các phân tích nơtron, thủy nhiệt, bức xạ, cơ nhiệt và cấu trúc bằng các công cụ tính toán. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 171 |
Phân tích an toàn xác suất Hết hiệu lực
| là phương pháp tiếp cận mang tính hệ thống và đầy đủ để xác định những rủi ro, kịch bản sai hỏng với xác suất xảy ra được định lượng bằng cách sử dụng các công cụ tính toán. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 172 |
Phân tích kinh tế
| là việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đầu tư đối với nền kinh tế. Kết quả phân tích kinh tế là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép hoặc không cho phép đầu tư dự án hoặc quyết định cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư cho dự án (bù lãi suất, cấp bổ sung ngân sách, ưu đãi về thuế và các chính sách hỗ trợ khác) nhằm khuyến khích thực hiện dự án |
2014/QĐ-BCN
|
|
| 173 |
Phân tích nguy cơ an toàn thực phẩm
| bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. |
02/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 174 |
Phân tích nguy cơ dịch hại Hết hiệu lực
| Là quá trình đánh giá bằng chứng sinh học hoặc bằng chứng khoa học và kinh tế để xác định xem loài dịch hại có cần được điều chỉnh và tăng cường các biện pháp kiểm dịch thực vật nào chống lại nó hay không |
48/2007/QĐ-BNN
|
|
| 175 |
Phân tích rủi ro Hết hiệu lực
| là việc sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và ứng dụng công nghệ thông tin để dự đoán tần suất và hậu quả của rủi ro |
175/2013/TT-BTC
|
|
| 175 |
Phân tích rủi ro Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng có hệ thống các nguồn thông tin hiện có nhằm xem xét tần số các rủi ro được xác định có thể xảy ra và mức độ thiệt hại mà những rủi ro này có thể đưa lại. |
52/2007/QĐ-BTC
|
|
| 176 |
Phân tích tài chính
| là việc đánh giá tính khả thi của dự án trên quan điểm của Nhà đầu tư để định hướng cho Nhà đầu tư về phương thức huy động vốn, các cơ chế về tài chính để dự án đạt được mức sinh lợi hợp lý, bảo đảm cho dự án hoạt động bền vững, lâu dài và hiệu quả. Kết quả phân tích tài chính là cơ sở để xác lập tính ưu tiên khi quyết định đầu tư |
2014/QĐ-BCN
|
|
| 177 |
Phân tích VEN
| Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn. Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
a) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện.
b) Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện.
c) Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc. |
21/2013/TT-BYT
|
|
| 178 |
Phần trăm số công dân được miễn gọi nhập ngũ Hết hiệu lực
| Là tỉ lệ giữa công dân được miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến so với công dân thuộc diện làm nghĩa vụ quân sự |
184/2011/TT-BQP
|
|
| 179 |
Phần trăm tải (Percent load)
| Là tỉ lệ phần trăm giữa một giá trị mômen xoắn hữu ích và mômen xoắn hữu ích lớn nhất ở một giá trị tốc độ động cơ xác định |
31/2009/TT-BGTVT
|
|
| 180 |
Phần trên không Hết hiệu lực
| Là phần giới hạn chiều cao tối thiểu tính từ cao độ mặt đường hoặc cao độ mặt hành lang an toàn đường bộ đến mép dưới thấp nhất của công trình |
152/2005/QĐ-UBND
|
|
| 181 |
Phần từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến hộ sử dụng điện Hết hiệu lực
| Là phần khối lượng vật tư, vật liệu và thiết bị điện đưa vào lắp đặt tính từ đường trục hoặc nhánh rẽ hạ áp đến đầu bộ phận đóng, cắt tại bảng điện tổng của hộ sử dụng điện |
15/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 182 |
Phản ứng có hại của thuốc Hết hiệu lực
| là những tác dụng không mong muốn có hại đến sức khỏe, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường. |
34/2005/QH11
|
|
| 183 |
Phần ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong các dự án đầu tư xây dựng công trình
| Là tập hợp các nội dung hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm và cơ sở dữ liệu trong các dự án đầu tư xây dựng công trình |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 184 |
Phản ứng sau tiêm chủng Hết hiệu lực
| là tình trạng bất thường về sức khỏe xảy ra sau khi tiêm chủng có liên quan đến vắc xin, sai sút trong tiêm chủng hoặc do trựng hợp ngẫu nhiên hay các nguyên nhân khỏc. |
23/2008/QĐ-BYT
|
|
| 184 |
Phản ứng sau tiêm chủng Hết hiệu lực
| là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng, không nhất thiết do việc sử dụng vắc xin, bao gồm phản ứng thông thường sau tiêm chủng và tai biến nặng sau tiêm chủng. |
12/2014/TT-BYT
|
|
| 185 |
Phân vi sinh vật
| Là loại phân có chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống có ích, với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã ban hành |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 186 |
Phân vỉa than Hết hiệu lực
| là một phần của vỉa than được phân tách ra do điều kiện thành tạo. |
25/2007/QĐ-BTNMT
|
|
| 187 |
Phân vô cơ (phân khoáng, phân hoá học)
| Là loại phân có chứa các chất dinh dưỡng vô cơ cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng |
100/2003/QĐ-BNN
|
|
| 188 |
Phần vốn có quyền biểu quyết Hết hiệu lực
| là phần vốn góp, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quyết định. Phần vốn có quyền biểu quyết của trường đại học tư thục do Đại hội đồng cổ đông quy định. |
61/2009/QĐ-TTg
|
|
| 189 |
Phần vốn góp Hết hiệu lực
| là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ. |
60/2005/QH11
|
|
| 189 |
Phần vốn góp Hết hiệu lực
| là phần trong vốn điều lệ của nhà trường mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của nhà trường góp vốn |
35/2009/TT-BGDĐT
|
|
| 189 |
Phần vốn góp Hết hiệu lực
| Là tỷ lệ tính bằng % (phần trăm) của phần vốn mà từng chủ sở hữu đóng góp so với vốn điều lệ |
39/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 190 |
Phần vốn góp sở hữu nhà nước Hết hiệu lực
| là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu.
Cổ phần sở hữu nhà nước là cổ phần được thanh toán bằng vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu. |
60/2005/QH11
|
|
| 191 |
Phân vùng đất tại nông thôn Hết hiệu lực
| là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. |
188/2004/NĐ-CP
|
|
| 191 |
Phân vùng đất tại nông thôn Hết hiệu lực
| Là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng đồng bằng, trung du, miền núi |
37/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 191 |
Phân vùng đất tại nông thôn Hết hiệu lực
| Là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá |
2656/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 191 |
Phân vùng đất tại nông thôn Hết hiệu lực
| Là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng đồng bằng, miền núi |
61/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 192 |
Phân vùng đất tại nông thôn là việc phân định quỹ đất Hết hiệu lực
| gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng: Đồng bằng, trung du, miền núi để định giá. |
16/2013/NQ-HĐND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 193 |
Phần xe chạy Hết hiệu lực
| Là bộ phận của đường đô thị phục vụ chủ yếu cho các phương tiện tham gia giao thông hoạt động |
176/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 193 |
Phần xe chạy Hết hiệu lực
| là bộ phận của kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, phục vụ chủ yếu cho các phương tiện tham gia hoạt động giao thông. |
32/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 194 |
Phân xưởng, công trường, đội xe, các đội trực thuộc mỏ
| được gọi chung là Cấp phân xưởng (workshop) |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 195 |
Phanh điều khiển Hết hiệu lực
| Là loại phanh khi đóng hoặc mở được thực hiện bởi người điều khiển cần trục tác động lên cơ cấu điều khiển của phanh, không phụ thuộc vào bộ phận truyền động của máy |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 196 |
Phanh thường đóng Hết hiệu lực
| Là loại phanh chỉ mở khi có lực tác dụng |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 197 |
Phanh thường mở Hết hiệu lực
| Là loại phanh chỉ đóng khi có lực tác dụng |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 198 |
Phanh tự động Hết hiệu lực
| Là loại phanh tự động đóng khi cơ cấu làm việc đến trạng thái giới hạn |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 199 |
Phao áo cứu sinh Hết hiệu lực
| là loại phao thiết kế theo kiểu áo véc, dùng để nâng miệng của người đã kiệt sức hoặc bất tỉnh lên cách mặt nước tối thiểu 80 mm (sau đây viết tắt là phao áo). |
131/2012/TT-BTC
|
|
| 199 |
Phao áo cứu sinh Hết hiệu lực
| Là loại phao thiết kế theo kiểu áo véc, dùng để nâng miệng của người đã kiệt sức hoặc bất tỉnh lên cách mặt nước tối thiểu 80 mm (sau đây viết tắt là phao áo). |
178/2009/TT-BTC
|
|
| 200 |
Phao Cospas-Sarsat
| là thiết bị thuộc hệ thống Cospas-Sarsat dùng để truyền phát thông tin báo động, cấp cứu và chỉ báo vị trí qua vệ tinh, trợ giúp cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; bao gồm các loại: Phao EPIRB, phao ELT và phao PLB. |
19/2013/QĐ-TTg
|
|