Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 37/2007/QĐ-UBND quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành

Số hiệu: 37/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Nguyễn Xuân Huế
Ngày ban hành: 28/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 37/2007/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá X - kỳ họp thứ 14 về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2008;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2591/TT-STC ngày 17/12/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008 và thay thế Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 16/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất được áp dụng để:

1.1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;

1.3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;

1.4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

1.5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

1.6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

1.7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Quy định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Trừ trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và sẽ có quy định riêng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Phân vùng đất tại nông thôn” là việc phân định quỹ đất gồm các loại đất trong vùng có điều kiện đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng. Trên cơ sở đó phân ra các loại đất tại vùng đồng bằng, trung du, miền núi.

2. “Đất trồng cây hàng năm” là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá 01 (một) năm kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.

3. “Đất trồng cây lâu năm” là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác.

4. “Đất rừng sản xuất” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, đất trồng rừng sản xuất.

5. “Đất rừng phòng hộ” là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.

6. “Đất nuôi trồng thuỷ sản” là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi, trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.

7. “Đất làm muối” là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.

8. “Đất ở” là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở; bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

9. “Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong công nghiệp và dịch vụ; bao gồm đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.

10. “Đất nông nghiệp khác” là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

11. “Giá đất” là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Phân vùng đất theo xã, phường, thị trấn

Đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi như phụ lục kèm theo.

Điều 5. Giá đất nông nghiệp

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ), giá đất được xác định theo vị trí đất của 3 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du, miền núi và trong mỗi loại xã được chia làm 3 vị trí.

Vị trí của các loại đất nông nghiệp được phân thành các vị trí có số thứ tự từ thứ 1 trở đi. Việc xác định vị trí đất nông nghiệp chủ yếu căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm nhưng có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất. Nguyên tắc xác định từng vị trí như sau:

1.1. Vị trí 1: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất và phải đồng thời thoả mãn 02 điều kiện sau:

a. Có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với:

- Nơi cư trú của người sử dụng đất, nơi cư trú được xác định là trung tâm của thôn (xóm, ấp, bản nơi có đất).

- Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

- Đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện. Đối với nơi không có quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ thì căn cứ vào đường giao thông liên xã; giao thông đường thủy (ở những nơi sử dụng giao thông đường thủy là chủ yếu) bao gồm: sông, ngòi, kênh).

b. Có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

1.2. Vị trí 2: Có các điều kiện kém hơn vị trí 1 nêu trên.

1.3. Vị trí 3: Có các điều kiện kém hơn vị trí 2 nêu trên.

1.4. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm ở vị trí 1 theo địa giới hành chính xã (trừ Khu kinh tế Dung Quất):

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư;

1.5. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cách xác định vị trí đất:

- Nếu khu đất có các yếu tố lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp (quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 Điều này) nhưng có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách xa hơn so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ sản phẩm, đường giao thông (quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều này) thì vẫn phân thành các vị trí đất thấp hơn vị trí số 1.

- Nếu khu đất có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, đường giao thông (theo quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều này) nhưng có một hoặc một số yếu tố lợi thế đối với sản xuất nông nghiệp (quy định tại tiết b điểm 1.1 khoản 1 Điều này) chỉ đạt mức trung bình hoặc dưới mức trung bình vẫn được phân thành vị trí số 1.

2. Đất làm muối được chia làm 02 vị trí theo địa giới hành chính xã, bao gồm xã Phổ Thạnh (Huyện Đức Phổ) và các xã còn lại.

Vị trí đất làm muối được xác định căn cứ vào khoảng cách từ đồng muối đến kho muối tập trung tại khu sản xuất hoặc khoảng cách từ đồng muối đến đường giao thông liên huyện (trường hợp không có đường giao thông liên huyện đi qua thì căn cứ vào khoảng cách với đường giao thông liên xã), theo nguyên tắc: vị trí số 1 áp dụng đối với đồng muối gần kho muối nhất hoặc gần đường giao thông; vị trí thứ 2 có khoảng cách xa kho muối hơn, xa đường giao thông hơn.

3. Giá các loại đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 1 kèm theo.

4. Giá đất nông nghiệp khác được căn cứ vào giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận trong cùng vùng tương ứng của bảng giá đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 của Điều này.

5. Căn cứ vào các nguyên tắc phân chia vị trí đất nông nghiệp quy định khoản 1, khoản 2 Điều này; đặc điểm của từng loại đất nông nghiệp và điều kiện cụ thể của từng vùng, từng khu vực đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải xác định để quy định từng vị trí đất nông nghiệp cụ thể theo địa giới hành chính xã để áp dụng trên địa bàn huyện, thành phố.

Quyết định quy định từng vị trí đất nông nghiệp của UBND huyện, thành phố phải gởi Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

Điều 6. Giá đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp các phường thuộc thành phố:

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi được xếp theo vị trí và được chia thành 6 loại đường phố của đô thị loại III.

1.1. Phân loại đường phố: Đường phố của các phường thuộc thành phố được phân thành 6 loại đường (loại 1, 2, 3, 4, 5, 6), căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thành phố.

1.2. Phân vị trí đất: Vị trí đất từng loại đường phố thuộc các phường được phân thành 3 vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở nguyên tắc: Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp theo sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

2. Đất phi nông nghiệp thị trấn các huyện:

Đất ở tại thị trấn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn được xếp theo vị trí và được chia thành 3 loại đường của đô thị loại V.

2.1. Phân loại đường phố: Đường phố được phân thành 3 loại đường (loại 1, 2, 3) được căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoảng cách tới trung tâm thị trấn.

2.2. Phân vị trí đất: Vị trí đất trong từng loại đường phố được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi trên cơ sở căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính, khu thương mại, dịch vụ nhất...; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

3. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm xã Nghĩa Dũng, Nghĩa Dõng thuộc thành phố Quảng Ngãi):

Đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn được xếp theo vị trí của từng loại đất trong từng khu vực và được chia thành 3 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng, trung du và miền núi.

3.1. Phân khu vực: Được chia thành 3 khu vực, như sau:

- Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn.

- Khu vực 2: Đất mặt tiền ven các trục đường giao thông liên thôn, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã hoặc cụm xã, khu thương mại, khu du lịch hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần: chợ, Ủy ban nhân dân xã, trường học, trạm y tế.

- Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn huyện.

Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các khu vực tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

3.2. Phân vị trí: Trong mỗi khu vực được chia tối đa 6 vị trí.

Nguyên tắc xác định từng vị trí đất trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất; các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí trước.

Đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 1 có mức giá cao nhất khu vực 1, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn. Tương tự đất ở vị trí số 1 thuộc khu vực 2 có mức giá cao nhất khu vực 2, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn; đất ở vị trí 1 thuộc khu vực 3 có mức giá cao nhất khu vực 3, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi ứng với các mức giá thấp hơn.

4. Giá đất ở trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 2 kèm theo.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh như Bảng giá số 3 kèm theo.

Điều 7. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể:

- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.

Điều 8. Đất chưa sử dụng

Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 9. Một số trường hợp khác

1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).

Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền x 0,4).

2. Đất phi nông nghiệp có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của vị trí cao nhất.

3. Đất phi nông nghiệp ở vị trí mặt tiền đường phố thuộc các phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền. Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường phố trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền đường phố có mức giá cao nhất.

Chiều rộng mặt tiền đường phố (R)

Hệ số tăng

6m < R < 7m

+ 05%

7m < R < 8m

+ 10%

R > 8m

+ 15%

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

1. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện việc tổ chức mạng lưới thống kê và điều tra, khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính, thuê tư vấn về giá đất và các công việc khác có liên quan đến giá đất tại địa phương. Việc quản lý kinh phí này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 11. Đối với các dự án đang thực hiện dở dang, việc bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thuộc phạm vi điều chỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Đối với các phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án, phê duyệt giá khởi điểm, được Hội đồng đấu giá đất xét duyệt đủ điều kiện và đã thông báo mời tham gia đấu giá nhưng chưa đủ thời gian theo quy định để mở phiên đấu giá trong năm 2007 thì không phải điều chỉnh lại giá khởi điểm theo quy định này.

Điều 12. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xử lý./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Huế

 

PHÂN VÙNG 180 XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

TT

Tên huyện, thành phố

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

I

Huyện Bình Sơn

 

 

 

1

 

Thị trấn Châu Ổ

 

 

2

 

Xã Bình Long

 

 

3

 

Xã Bình Hiệp

 

 

4

 

Xã Bình Chương

 

 

5

 

Xã Bình Mỹ

 

 

6

 

Xã Bình Thới

 

 

7

 

Xã Bình Chánh

 

 

8

 

Xã Bình Thạnh

 

 

9

 

Xã Bình Đông

 

 

10

 

Xã Bình Thuận

 

 

11

 

Xã Bình Phước

 

 

12

 

Xã Bình Trị

 

 

13

 

Xã Bình Dương

 

 

14

 

Xã Bình Trung

 

 

15

 

Xã Bình Minh

 

 

16

 

Xã Bình Nguyên

 

 

17

 

Xã Bình Hải

 

 

18

 

Xã Bình Hoà

 

 

19

 

Xã Bình Tân

 

 

20

 

Xã B.Thanh Đông

 

 

21

 

Xã B.Thanh Tây

 

 

22

 

Xã Bình Phú

 

 

23

 

Xã Bình Châu

 

 

24

 

 

 

Xã Bình Khương

25

 

 

 

Xã Bình An

II

Huyện Sơn Tịnh

 

 

 

1

 

Thị Trấn Sơn Tịnh

 

 

2

 

Xã Tịnh Minh

 

 

3

 

Xã Tịnh Bắc

 

 

4

 

Xã Tịnh Sơn

 

 

5

 

Xã Tịnh Trà

 

 

6

 

Xã Tịnh Ấn Tây

 

 

7

 

Xã Tịnh Hà

 

 

8

 

Xã Tịnh Bình

 

 

9

 

Xã Tịnh Phong

 

 

10

 

Xã Tịnh Thọ

 

 

11

 

Xã Tịnh Ấn Đông

 

 

12

 

Xã Tịnh An

 

 

13

 

Xã Tịnh Châu

 

 

14

 

Xã Tịnh Long

 

 

15

 

Tịnh Thiện

 

 

16

 

Xã Tịnh Khê

 

 

17

 

Xã Tịnh Hoà

 

 

18

 

Xã Tịnh Kỳ

 

 

19

 

 

 

Xã Tịnh Giang

20

 

 

 

Xã Tịnh Đông

21

 

 

 

Xã Tịnh Hiệp

III

Huyện Tư Nghĩa

 

 

 

1

 

Thị trấn Sông Vệ

 

 

2

 

Thị trấn La Hà

 

 

3

 

Xã Nghĩa Thắng

 

 

4

 

Xã Nghĩa Thuận

 

 

5

 

Xã Nghĩa Kỳ

 

 

6

 

Xã Nghĩa Điền

 

 

7

 

Xã Nghĩa Trung

 

 

8

 

Xã Nghĩa Thương

 

 

9

 

Xã Nghĩa Phương

 

 

10

 

Xã Nghĩa Mỹ

 

 

11

 

Xã Nghĩa Hiệp

 

 

12

 

Xã Nghĩa Hoà

 

 

13

 

Xã Nghĩa Hà

 

 

14

 

Xã Nghĩa Phú

 

 

15

 

Xã Nghĩa An

 

 

16

 

 

 

Xã Nghĩa Lâm

17

 

 

 

Xã Nghĩa Sơn

18

 

 

 

Xã Nghĩa Thọ

IV

Huyện Nghĩa Hành

 

 

 

1

 

 

Thị trấn Chợ Chùa

 

2

 

 

Xã Hành Đức

 

3

 

 

Xã Hành Thuận

 

4

 

 

Xã Hành Phước

 

5

 

 

Xã Hành Minh

 

6

 

 

Xã Hành Thịnh

 

7

 

 

Xã Hành Trung

 

8

 

 

 

Xã Hành Dũng

9

 

 

 

Xã Hành Thiện

10

 

 

 

Xã Hành Tín Tây

11

 

 

 

Xã Hành Nhân

12

 

 

 

Xã Hành Tín Đông

V

Huyện Mộ Đức

 

 

 

1

 

Thị trấn Mộ đức

 

 

2

 

Xã Đức Thắng

 

 

3

 

Xã Đức Phong

 

 

4

 

Xã Đức Thạnh

 

 

5

 

Xã Đức Chánh

 

 

6

 

Xã Đức Nhuận

 

 

7

 

Xã Đức Lân

 

 

8

 

Xã Đức Hoà

 

 

9

 

Xã Đức Lợi

 

 

10

 

Xã Đức Tân

 

 

11

 

Xã Đức Minh

 

 

12

 

Xã Đức Hiệp

 

 

13

 

 

 

Xã Đức Phú

VI

Huyện Đức Phổ

 

 

 

1

 

Thị trấn Đức phổ

 

 

2

 

Xã Phổ Châu

 

 

3

 

Xã Phổ Thạnh

 

 

4

 

Xã Phổ Khánh

 

 

5

 

Xã Phổ Vinh

 

 

6

 

Xã Phổ Quang

 

 

7

 

Xã Phổ Minh

 

 

8

 

Xã Phổ Văn

 

 

9

 

Xã Phổ Thuận

 

 

10

 

Xã Phổ Ninh

 

 

11

 

Xã Phổ Hoà

 

 

12

 

Xã Phổ Cường

 

 

13

 

Xã Phổ An

 

 

14

 

 

 

Xã Phổ Phong

15

 

 

 

Xã Phổ Nhơn

VII

TP Quảng Ngãi

 

 

 

1

 

Phường Nguyễn Nghiêm

 

 

2

 

Phường Trần Hưng Đạo

 

 

3

 

Phường Lê Hồng Phong

 

 

4

 

Phường Trần Phú

 

 

5

 

Phường Chánh Lộ

 

 

6

 

Phường Nghĩa Lộ

 

 

7

 

Phường Nghĩa Chánh

 

 

8

 

Phường Quảng Phú

 

 

9

 

Xã Nghĩa Dõng

 

 

10

 

Xã Nghĩa Dũng

 

 

VIII

Huyện Lý Sơn

 

 

 

1

 

Xã An Vĩnh

 

 

2

 

Xã An Hải

 

 

3

 

Xã An Bình

 

 

IX

Huyện Sơn Tây

 

 

 

1

 

 

 

Xã Sơn Tân

2

 

 

 

Xã Sơn Tinh

3

 

 

 

Xã Sơn Lập

4

 

 

 

Xã Sơn Dung

5

 

 

 

Xã Sơn Mùa

6

 

 

 

Xã Sơn Bua

X

Huyện Sơn Hà

 

 

 

1

 

 

 

Thị trấn Di Lăng

2

 

 

 

Xã Sơn Thượng

3

 

 

 

Xã Sơn Bao

4

 

 

 

Xã Sơn Trung

5

 

 

 

Xã Sơn Hạ

6

 

 

 

Xã Sơn Thành

7

 

 

 

Xã Sơn Nham

8

 

 

 

Xã Sơn Cao

9

 

 

 

Xã Sơn Linh

10

 

 

 

Xã Sơn Giang

11

 

 

 

Xã Sơn Hải

12

 

 

 

Xã Sơn Thuỷ

13

 

 

 

Xã Sơn Kỳ

14

 

 

 

Xã Sơn Ba

XI

Huyện Trà Bồng

 

 

 

1

 

 

 

Thị trấn Trà Xuân

2

 

 

 

Xã Trà Phú

3

 

 

 

Xã Trà Bình

4

 

 

 

Xã Trà Sơn

5

 

 

 

Xã Trà Thuỷ

6

 

 

 

Xã Trà Giang

7

 

 

 

Xã Trà Tân

8

 

 

 

Xã Trà Bùi

9

 

 

 

Xã Trà Hiệp

10

 

 

 

Xã Trà Lâm

XII

Huyện Tây Trà

 

 

 

1

 

 

 

Xã Trà Thanh

2

 

 

 

Xã Trà Quân

3

 

 

 

Xã Trà Khê

4

 

 

 

Xã Trà Xinh

5

 

 

 

Xã Trà Thọ

6

 

 

 

Xã Trà Phong

7

 

 

 

Xã Trà Lãnh

8

 

 

 

Xã Trà Nham

9

 

 

 

Xã Trà Trung

XIII

Huyện Minh Long

 

 

 

1

 

 

 

Xã Long Sơn

2

 

 

 

Xã Long Mai

3

 

 

 

Xã Long Hiệp

4

 

 

 

Xã Thanh An

5

 

 

 

Xã Long Môn

XIV

Huyện Ba Tơ

 

 

 

1

 

 

 

Thị trấn Ba Tơ

2

 

 

 

Xã Ba Động

3

 

 

 

Xã Ba Dinh

4

 

 

 

Xã Ba Điền

5

 

 

 

Xã Ba Thành

6

 

 

 

Xã Ba Vinh

7

 

 

 

Xã Ba Trang

8

 

 

 

Xã Ba Lế

9

 

 

 

Xã Ba Bích

10

 

 

 

Xã Ba Vì

11

 

 

 

Xã Ba Tiêu

12

 

 

 

Xã Ba Xa

13

 

 

 

Xã Ba Ngạc

14

 

 

 

Xã Ba Tô

15

 

 

 

Xã Ba Chùa

16

 

 

 

Xã Ba Cung

17

 

 

 

Xã Ba Nam

18

 

 

 

Xã Ba Liên

19

 

 

 

Xã Ba Khâm

 

BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

I. VỀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH LOẠI ĐƯỜNG, KHU VỰC, VỊ TRÍ: Giống như cánh phân loại đường, khu vực, vị trí đã nêu tại Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh.

II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC:

1. Giá đất sản xuất kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất (trừ đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường), khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tính bằng 30% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 40% gía đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với các ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hành và các hoạt động dịch vụ khác).

2. Đất sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường thuộc Quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất, tính bằng 50% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 60% gía đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với các ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hành và các hoạt động dịch vụ khác).

3. Ngoài việc tính giá đất sản xuất kinh doanh trên, giá đất sản xuất kinh doanh còn được tính theo chiều sâu của thửa đất, cụ thể: Phần đất có chiều sâu đến 100m (vị trí mặt tiền) tính 100% giá đất sản xuất kinh doanh theo từng loại đường, khu vực, vị trí; phần đất có chiều sâu lớn hơn 100m đến 200m tính bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh vị trí mặt tiền, phần đất còn lại (có chiều sâu lớn hơn 200m) tình bằng 50% giá đất sản xuất kinh doanh vị trí mặt tiền.

4. Giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 nêu trên không được thấp hơn 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với vùng đô thị hoặc nông thôn bàn hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ, cụ thể:

-Thành phố Quảng Ngãi : 40.000 đồng/m2;

- Thị trấn các huyện : 12.000 đông /m2;

- Đồng bằng : 8.000 đồng/m2;

- Trung du : 3.600 đồng/m2;

- Miền núi : 2.000 đồng/m2./.

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 37/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

I. NGOÀI KHU KINH TẾ DUNG QUẤT:
Bảng 1: Giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm:

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

30.000

23.000

18.000

Vị trí 2

25.000

18.000

13.000

Vị trí 3

19.000

14.000

11.000

Bảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ):

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

8.000

7.000

6.000

Vị trí 2

6.000

5.000

4.000

Vị trí 3

4.000

3.000

2.500

Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản:

ĐVT: đồng/m2

Loại xã

Mức giá

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Vị trí 1

24.000

18.000

15.000

Vị trí 2

21.000

15.000

12.000

Vị trí 3

16.000

12.000

8.000

Bảng 4. Giá đất làm muối:

ĐVT: đồng/m2

Vị trí đất

Xã Phổ Thạnh (Đức Phổ)

Các xã còn lại

Vị trí 1

24.000

17.000

Vị trí 2

18.000

14.000

II. KHU KINH TẾ DUNG QUẤT: Được chia làm 2 vị trí, cụ thể:

+ Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm trong khu đô thị Vạn Tường.

+ Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại trong Khu kinh tế Dung Quất.

ĐVT: đồng/m2

Loại đất

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Đất trồng cây hàng năm

34.000

32.000

Đất trồng cây hàng lâu năm

32.000

30.000

Đất nuôi trồng thuỷ sản

28.000

26.000

Đất rừng sản xuất

12.000

10.000

 

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND Ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

Cách phân loại vị trí đất ở các phường thuộc thành phố

 Vị trí đất theo loại đường phố được phân theo 3 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Là đất ở mặt tiền đường phố 1, 2, 3, 4, 5, 6.

- Vị trí 2: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m.

- Vị trí 3: Là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.

- Các hẻm có mặt cắt dưới 2m được áp dụng giá đất các vị trí khác theo bảng giá qui định của UBND tỉnh.

- Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường phố thì được áp giá theo loại đường phố gần nhất

- Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường phố chính là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường phố chính

- Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường chính

Mức giá:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

Dưới 50m

Từ 50m đến dưới 100m

1

Hùng Vương

Cả đường (Từ Quang Trung-ngã 5 Thu Lộ)

1

5.000

940

690

800

600

2

Quang Trung

- Từ cầu Bầu Giang đến Cao Bá Quát

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Cao Bá Quát đến Lê Lợi

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Lê Lợi đến cầu Trà Khúc I

1

5.000

940

690

800

600

3

Nguyễn Nghiêm

- Từ Quang Trung đến Nguyễn Bá Loan

1

5.000

940

690

800

600

- Từ Nguyễn Bá Loan đến Nguyễn Du

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Quang Trung đến Trần Hưng Đạo

4

Ngô Quyền

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Phạm Xuân Hòa

1

5.000

940

690

800

600

- Từ Phạm Xuân Hòa đến Lê Ngung

3

3.000

780

560

630

470

5

Nguyễn Bá Loan

- Từ Bến xe cũ đến Lê Trung Đình

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Lê Trung Đình đến Trương Quang Trọng

3

3.000

780

560

630

470

6

Lê Trung Đình

- Từ Quang Trung đến Nguyễn Du

1

5.000

940

690

800

600

- Từ Nguyễn Du đến Bà Triệu

3

3.000

780

560

630

470

7

Duy Tân

 Cả đường

1

5.000

940

690

800

600

8

Phan Chu Trinh

- Từ Hùng Vương đến Phan Đình Phùng

1

5.000

940

690

800

600

- Từ Phan Đình Phùng đến Trần Hưng Đạo

2

4.000

880

640

730

550

9

Lý Tự Trọng

 Cả đường (Lê Trung Đình đến Duy Tân)

1

5.000

940

690

800

600

10

Lê Thánh Tôn

- Từ Quang Trung đến đường K1

2

4.000

880

640

730

550

- Từ đường K1 đến Đinh Tiên Hoàng

3

3.000

780

560

630

470

11

Phan Đình Phùng

- Từ Quang Trung đến Lê Lợi

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Lê Lợi đến Trường TH Chánh Lộ

4

2.000

750

550

600

460

12

Trần Hưng Đạo

 Cả đường

2

4.000

880

640

730

550

13

Lê Lợi

- Từ Quang Trung đến Phan Đình Phùng

1

5.000

940

690

800

600

- Từ Phan Đình Phùng đến Nguyễn Công Phương

2

4.000

880

640

730

550

14

Nguyễn Tự Tân

- Từ Quang Trung đến Phan Bội Châu

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Trương Định đến Chu Văn An

5

1.500

680

500

500

440

15

Nguyễn Công Phương

- Từ Trần Hưng Đạo đến ngã 5 Lê Lợi -Nguyễn Trãi - Chu Văn An

3

3.000

780

560

630

470

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi - Chu Văn An đến địa giới xã Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa

4

2.000

750

550

600

460

16

Nguyễn Thụy

 Cả đường (Từ ngã 5 Thu Lộ đến ngã 4 ông Bố)

2

4.000

880

640

730

550

17

Hai Bà Trưng

- Từ Quang Trung đến Trương Định

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Trương Định đến hết đường

3

3.000

780

560

630

470

18

Bà Triệu

 -Từ Quang Trung cầu Trà Khúc II

1

5.000

940

690

800

600

 

 

- Từ cầu Trà Khúc II đến Lê Trung Đình

2

4.000

880

640

730

550

19

Trương Quang Trọng

 Cả đường

3

3.000

780

560

630

470

20

Hoàng Văn Thụ

- Từ ngã 4 Ông Bố đến Nguyễn Trãi

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Nguyễn Trãi đến kênh N6

5

1.500

680

500

500

440

21

Nguyễn Chánh

 Cả đường

2

4.000

880

640

730

550

22

Phạm Xuân Hòa

 Cả đường

3

3.000

780

560

630

470

23

Hoàng Hoa Thám

 Cả đường (từ ngã 4 Nguyễn Trãi-Hoàng Văn Thụ đến địa giới xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa

4

2.000

750

550

600

460

24

Lê Ngung

 Cả đường (Từ Quang Trung đến Nguyễn Bá Loan)

3

3.000

780

560

630

470

25

Lê Đình Cẩn

 Cả đường (Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Trung Đình)

3

3.000

780

560

630

470

26

Nguyễn Thị Minh Khai

 Cả đường (Từ Nguyễn Tự Tân đến Hùng Vương)

3

3.000

780

560

630

470

27

Chu Văn An

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Trãi đến Hùng Vương

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Hai Bà Trưng đến Tôn Đức Thắng

28

Lê Khiết

- Từ Quang Trung đến Cách Mạng Tháng 8

4

2.000

750

550

600

460

29

Đinh Tiên Hoàng

 Cả đường (Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát)

2

4.000

880

640

730

550

30

Lý Thường Kiệt

 Cả đường (Từ Cao Bá Quát đến Quang Trung)

2

4.000

880

640

730

550

31

Lê Văn Sỹ

- Từ Hùng Vương đến cổng chính Công ty may Đông Thành

4

2.000

750

550

600

460

32

Trần Quang Diệu

- Từ Chu Văn An đến Nguyễn Công Phương

3

3.000

780

560

630

470

33

Nguyễn Trãi

- Từ ngã 5 Lê Lợi - Nguyễn Công Phương- Chu Văn An đến Nguyễn Đình Chiểu

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến Hoàng Văn Thụ

3

3.000

780

560

630

470

34

Nguyễn Đình Chiểu

 Cả đường

4

2.000

750

550

600

460

35

Trương Định

- Từ Hùng Vương đến Tôn Đức Thắng

3

3.000

780

560

630

470

36

Nguyễn Chí Thanh

- Từ ngã 4 Ông Bố đến giáp đường Hai Bà Trưng

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Hai Bà Trưng đến giáp sông Trà Khúc

5

1.500

680

500

500

440

37

Võ Thị Sáu

- Từ Trần Hưng Đạo đến Lê Lợi

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Lê Lợi đến kênh N6

4

2.000

750

550

600

460

38

Bùi Thị Xuân

- Từ Chu Văn An đến Nguyễn Đình Chiểu

4

2.000

750

550

600

460

- Từ Nguyễn Đình Chiểu đến hết đường xâm nhập nhựa

5

1.500

680

500

500

440

39

Nguyễn Du

- Từ Bà Triệu đến Lê Trung Đình

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Lê Trung Đình đến Nguyễn Nghiêm

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Nguyễn Nghiêm đến Lê Thánh Tôn

3

3.000

780

560

630

470

40

Phan Bội Châu

- Từ Trần Hưng Đạo đến Hùng Vương

2

4.000

880

640

730

550

41

Đường K2 (Trần Toại cũ)

- Từ Quang Trung đến Trung tâm nuôi dưỡng chính sách xã hội

4

2.000

750

550

600

460

42

Hồ Xuân Hương

- Từ Quang Trung đến hết đường thâm nhập nhựa

4

2.000

750

550

600

460

43

An Dương Vương

- Từ Chu Văn An đến Trương Định

3

3.000

780

560

630

470

- Từ Trương Định đến Trần Cao Vân

4

2.000

750

550

600

460

44

Phan Long Bằng

- Từ Chu Văn An đến An Dương Vương

3

3.000

780

560

630

470

45

Trần Toại

- Từ Hùng Vương đến Trường Chính trị tỉnh

3

3.000

780

560

630

470

46

Nguyễn Năng Lự

- Từ nhà Lễ Tân Quảng Trường đến đường Trương Quang Giao

2

4.000

880

640

730

550

- Các đoạn còn lại

4

2.000

750

550

600

460

47

Phạm Văn Đồng

 Cả đường (Từ Lê Trung Đình đến Cao Bá Quát)

1

5.000

940

690

800

600

48

Đường 30 tháng 4

- Từ Lê Thánh Tôn đến Cao Bá Quát

3

3.000

780

560

630

470

49

Bắc Sơn

- Từ Quang Trung đến đường K1

4

2.000

750

550

600

460

- Từ đường K1 đến 30 tháng 4

3

3.000

780

560

630

470

50

Phan Đăng Lưu

- Từ Hà Huy Tập đến 30 tháng 4

3

3.000

780

560

630

470

51

Đường K1

- Từ Lê Thánh Tôn đến Phan Đăng Lưu

2

4.000

880

640

730

550

- Từ Phan Đăng Lưu đến Bắc Sơn

3

3.000

780

560

630

470

52

Cao Bá Quát

- Từ Quang Trung đến 30 tháng 4

2

4.000

880

640

730

550

53

Cách Mạng Tháng 8

- Từ Nguyễn Nghiêm đến hết đường hiện trạng

3

3.000

780

560

630

470

54

Hà Huy Tập

- Từ Lê Thánh Tôn đến Bắc Sơn

4

2.000

750

550

600

460

55

Nguyễn Bỉnh Khiêm

 Cả đường (phần đường đã láng nhựa)

4

2.000

750

550

600

460

56

Tôn Đức Thắng

 Cả đường

2

4.000

880

640

730

550

57

Tố Hữu

- Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

3

3.000

780

560

630

470

58

Trần Cao Vân

- Từ Tôn Đức Thắng đến Hai Bà Trưng

3

3.000

780

560

630

470

59

Nguyễn Thông

- Từ ngã 4 Ông Bố đến ngã 4 đi Sân Bay

4

2.000

750

550

600

460

60

Đường K3

- Từ Nguyễn Thông đến ngã 3 Rừng Lăng

5

1.500

680

500

500

440

61

Trương Quang Giao

- Từ 30 tháng 4 đến hết đường bê tông nhựa

2

4.000

880

640

730

550

62

Võ Tùng

- Từ Lê Trung Đình đến Bà Triệu

4

2.000

750

550

600

460

63

Khu dân cư Thành Cổ

- Đường có mặt cắt 17,5m (lô B)

3

3.000

780

560

630

470

- Đường có mặt cắt 8,5m (lô C)

4

2.000

750

550

600

460

64

Tô Hiến Thành

- Từ Trương Định đến Tố Hữu

4

2.000

750

550

600

460

65

Khu dân cư Đê bao

- Đường có mặt cắt 21m

3

3.000

780

560

630

470

- Đường có mặt cắt 18m

- Đường có mặt cắt 16m

- Đường có mặt cắt 12m

4

2.000

750

550

600

460

 

 

- Đường có mặt cắt 10,5m

66

Các loại đường khác

- Đường láng nhựa hoặc BTXM:

 

 

 

 

 

 

 + Có mặt cắt từ 7,5m trở lên

5

1.500

680

500

500

440

 + Có mặt cắt từ 5m đến dưới 7,5m

6

1.000

620

450

450

420

 

 

- Đất mặt tiền đoạn từ ngã 4 Lê Trung Đình, Bà Triệu, Đinh Tiên Hoàng đến Ngã 4 Ba La

6

1.000

620

450

450

420

- Đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6; vị trí 2 tính bằng 90% giá đất vị trí 2 đường phố loại 6, nhưng không thấp hơn 430.000đồng/m2; vị trí 3 được tính theo mức giá 425.000đồng/m2 (Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong) và 400.000 đồng/m2 (Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi)

- Đất ở không thuộc các loại đường và vị trí nêu trên:

+ Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú và Lê Hồng Phong: 425.000 đồng/m2

+ Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 400.000 đồng/m2

- Đất ở vị trí 2, vị trí 3 của thành phố Quảng Ngãi có chiều sâu cách đường phố từ 100m đến 150m thuộc đường phố loại 1, 2 và 3 thì giá đất ở được tính bằng 85% giá đất ở của vị trí từ 50m đến dưới 100m tương ứng theo từng vị trí 2, vị trí 3 nhưng không thấp hơn 430.000đồng/m2.

 

ĐẤT Ở XÃ NGHĨA DŨNG VÀ NGHĨA DÕNG

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ đoạn từ cầu Bàu He đến ngã 4 Ba La đi Phú Thọ và đoạn từ ngã 4 Ba La đi Nghĩa Hoà

1

800

2

Đất mặt tiền đường rộng trên 3m - 5m nối và cách đường Tỉnh lộ dưới 100m

2

400

3

Đất mặt tiền đường rộng trên 3m - 5m nối và cách đường Tỉnh lộ trên 100m đến 150m

3

300

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ trên 3m - 5m (tương ứng vị trí 3 khu vực 1)

1

300

2

Đất mặt tiền đường liên thôn rộng từ trên 2m - 3m và đất mặt tiền đường không liên thôn rộng từ 2m – 5m

2

200

C

Khu vực 3

 

 

1

Đất ở các vị trí khác còn lại

2

150

 

THỊ TRẤN CHÂU Ổ:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG

Vị trí

Mức giá

A

Đường loại 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn từ phía Nam cầu Châu Ổ đến đường vào UBND huyện

1

2.500

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn nối QL 1A đến tâm ngã 3 đường ra sông phía Đông chợ Châu Ổ

1

2.500

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ phía Nam Cầu Phủ đến phía Bắc cầu Châu Ổ

2

2.100

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ đường vào UBND huyện đến ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Long)

3

1.800

B

Đường loại 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường bờ kè phía Đông Bắc sông Trà Bồng đoạn QL 1A đến giáp đường bê tông vào Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ

1

1.500

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ tâm ngã 3 đường ra sông phía Đông chợ Châu Ổ đến phần đất của Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ

1

1.500

3

Đất mặt tiền đường nối dài Tỉnh lộ 621 đoạn nối QL 1A đi về cuối đường phía Tây

1

1.500

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Trung) đến phía Bắc Cầu Phủ

2

1.200

5

Đất mặt tiền đường bờ kè phía Đông Bắc sông Trà Bồng đoạn còn lại (so với vị trí 1)

2

1.200

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ giáp phần đất của Trường Tiểu học thị trấn Châu Ổ về phía Đông đến ranh giới thị trấn Châu Ổ (Bình Thới)

2

1.200

7

Đất mặt tiền đường nội thị trấn bao bọc chợ Châu Ổ

3

900

8

Đất mặt tiền đường từ QL1A đến giáp đường phụ vào nhà đại thể Trung tâm Y tế huyện

4

800

9

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3,5m trở lên nối và cách QL 1A không quá 100m không thuộc vị trí 1 và vị trí 2 của đường loại 2 nói trên

4

800

C

Đường loại 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn và đường huyện đi qua rộng từ 7m trở lên không thuộc các vị trí của đường loại 1 và đường loại 2 nói trên

1

600

2

Đất mặt tiền đường vào Trung tâm Y tế huyện đoạn còn lại

1

600

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn và đường huyện đi qua rộng từ 4m đến dưới 7m không thuộc các trường hợp nêu trên

2

500

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 4m

3

350

5

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 2m đến dưới 3m

4

200

6

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

150

Đất ở nông thôn (Ngoài Khu kinh tế Dung Quất):

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Trung đến ranh giới xã Bình Trung - Bình Nguyên

1

900

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ UBND xã Bình Hiệp đến cách tâm ngã 3 đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) về phía Bắc không quá 200m

1

900

3

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ Chi Cục thuế huyện đến ranh giới xã Bình Long - thị trấn Châu Ổ

1

900

4

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ UBND xã Bình Nguyên đến trụ sở HTXNN 1 Bình Nguyên

1

900

5

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Bình Long - Vạn Tường tính về hai phía Bắc, Nam không quá 200m

1

900

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ Bưu cục xã Bình Châu đến cảng Sa Kỳ và đất mặt tiền đường QL 24B thuộc xã Bình Châu

1

900

7

Đất mặt tiền đường cao tốc Bình Long - Vạn Tường - Dung Quất đoạn nối và cách QL 1A không quá 150 mét

2

700

8

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn còn lại từ UBND xã Bình Hiệp đến giáp Chi Cục thuế huyện Bình Sơn

2

700

9

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ ranh giới xã Bình Trung - Bình Nguyên đến giáp UBND xã Bình Nguyên

2

700

10

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622 đoạn từ QL 1A đến hết khu dân cư Rộc Đình; đất mặt tiền đường huyện Trung - Khương, đoạn từ QL 1A đến giáp ngã 3 đi xóm Chí Nguyện và đất mặt tiền đường huyện Trung - Dương đoạn từ QL 1A đến hết khu dân cư Phú Lộc

2

700

11

Đất mặt tiền QL 1A đoạn cách giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất về phía Nam trên 200m đến giáp trụ sở HTXNN 1 Bình Nguyên (phía Tây đường)

2

700

12

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ Đội thuế xã Bình Châu đến giáp Bưu cục xã Bình Châu

2

700

13

Đất mặt tiền đường QL 1A không thuộc vị trí 1 và vị trí 2

3

420

14

Đất mặt tiền đường Tỉnh 621 đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Thới đến kênh Thạch Nham (thôn An Châu, xã Bình Thới)

3

420

15

Đất mặt tiền đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) đoạn nối và cách QL 1A không quá 150m

3

420

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường cao tốc Bình Long - Vạn Tường - Dung Quất đoạn nối và cách QL 1A trên 150 mét đến giáp ranh giới Khu kinh tế Dung Quất

1

350

2

Đất mặt tiền đường Bình Long - Bình Thanh Đông đoạn nối và cách QL 1A không quá 200m

1

350

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621: Đoạn từ phía Đông kênh Thạch Nham (thôn An Châu, xã Bình Thới) đến Cầu Bi (xã Bình Thới); đoạn từ Trường cấp 3 Vạn Tường đến hết Trường Tiểu học xã Bình Phú và đoạn từ UBND xã Bình Châu đến giáp Đội thuế xã Bình Châu

2

300

4

Đất mặt tiền khu tái định cư Hàm Rồng

3

270

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622 đoạn từ phía Tây khu dân cư Rộc Đình đến đường sắt Việt Nam và đoạn từ UBND xã Bình Mỹ đến hết khu dân cư Thạch An

3

270

6

Đất mặt tiền đường xã Bình Long đoạn từ QL 1A (Cầu Sói) đến giáp trạm điện và đất mặt tiền đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) đoạn nối và cách QL 1A trên 150m đến hết đất trụ sở làm việc của Công ty cao su Quảng Ngãi

3

270

7

Đất mặt tiền đường Bình Long - Bình Thanh Đông đoạn nối và cách QL 1A trên 200m đến giáp đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ)

4

230

8

Đất mặt tiền đường huyện nối và cách QL 1A không quá 200m và đất trung tâm các chợ có đường huyện đi qua

4

230

9

Đất mặt tiền đường đoạn từ UBND xã Bình Châu đi Mủi Đèn Ba Làng An

5

210

10

Đất mặt tiền các đoạn còn lại của đường Tỉnh lộ 621, 622 (624 cũ)

5

210

11

Đất mặt tiền đường huyện đoạn từ Ngã 3 đi xóm Chí Nguyện thuộc xã Bình Trung đi xã Bình An đến kênh thạch nham B3

5

210

12

Đất mặt tiền đường huyện đoạn từ ranh giới thị trấn Châu Ổ - Bình Trung đến trụ sở HTX nông nghiệp 2 xã Bình Trung

5

210

13

Đất trung tâm các chợ nông thôn có đường huyện, xã đi qua bao gồm: Đất trong mặt bằng chợ, đất mặt tiền đường bao bọc các chợ và đất mặt tiền đường huyện, xã đoạn từ trung tâm chợ nằm trên tim đường tính về hai phía không quá 150m

6

180

14

Đất mặt tiền các đường bê tông, nhựa trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên

6

180

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền các đoạn còn lại nằm trên đường huyện

1

150

2

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên và đất các đoạn còn lại nằm trên đường xã

1

150

3

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

1

150

4

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m

2

110

5

Đất mặt tiền các đường bê tông trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m

2

110

6

Đất mặt tiền các đường thôn: Nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m đến 1.000m

3

90

7

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m.

3

90

8

Đất mặt tiền các đường bê tông trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m

3

90

9

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m

4

70

10

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

60

Đất ở Khu kinh tế Dung Quất:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng trên 15m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

1

1.040

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất tính về phía Nam 200m, về Bắc đến giáp ranh huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam

2

960

3

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng từ 7,5m đến 15m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

3

860

4

Đất mặt tiền đường Dốc sỏi - Dung Quất nối và cách QL 1A không quá 150m

4

760

5

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng từ 5m đến dưới 7,5m (thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch thành phố Vạn Tường)

4

760

6

Đất mặt tiền QL 1A đoạn cách giao điểm giữa 2 tim đường QL 1A với đường Dốc Sỏi - Dung Quất về phía Nam trên 200m đến giáp trụ sở HTXNN1 Bình Nguyên (phía Đông đường)

4

760

7

Đất mặt tiền đường cao tốc Bình Long - Vạn Tường - Dung Quất đoạn thuộc các xã: Bình Phước, Bình Hoà, Bình Trị, Bình Thuận

5

580

8

Đất mặt tiền khu dân cư số 3 nằm về phía Bắc, phía Nam tuyến đường 7,5Km hướng Bình Hoà đi Bình Hải

5

580

9

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng từ 11m trở lên thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất (Không thuộc khu quy hoạch thành Phố Vạn Tường và các khu dân cư)

5

580

10

Đất mặt tiền đường Dốc Sỏi - Dung Quất nối và cách QL 1A trên 150m đến giáp đường cao tốc Bình Long - Vạn Tường - Dung Quất

5

580

B

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn từ HTXNN Bình Hòa đến cách Trung tâm chợ Bình Hòa nằm trên tim đường về phía Đông 200m

1

480

2

Đất mặt tiền đường có mặt cắt rộng từ 5m đến dưới 11m thuộc các trục đường chính nằm trong quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất (Không thuộc khu qui hoạch thành Phố Vạn Tường và các khu dân cư)

1

480

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 621 đoạn còn lại thuộc Khu kinh tế Dung Quất

1

480

4

Đất mặt tiền đường huyện nối và cách QL 1A không quá 200m và đất trung tâm các chợ có đường huyện đi qua

2

410

5

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

2

410

6

Đất khu tái định cư Trảng Bông xã Bình Trị (kể cả khu tái định cư Trảng Bông mở rộng)

3

350

7

Đất khu tái định cư Tây Bắc thành phố Vạn Tường xã Bình Trị, khu tái định cư ven bờ Tây sông Trà Bồng xã Bình Thạnh; Khu tái định cư Mẫu Trạch xã Bình Chánh, Khu tái định cư xã Bình Đông

3

350

8

Đất mặt tiền đường huyện (Tỉnh lộ 624 cũ) thuộc Khu kinh tế Dung Quất

4

330

9

Đất mặt tiền đường huyện từ đoạn nối đường cao tốc đến chợ Hải Ninh và đoạn từ ngã 4 chợ Hải Ninh đi về các hướng không quá 200m

4

330

10

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

4

330

11

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m

4

330

12

Đất khu tái định cư xã Bình Thuận (khu 16,8 ha) và khu tái định cư xã Bình Đông (khu 8,6 ha)

5

300

C

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 200m

1

280

2

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m

1

280

3

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m trở lên

1

280

4

Đất trung tâm các chợ nông thôn có đường huyện, xã đi qua bao gồm: Đất trong mặt bằng chợ, đất mặt tiền đường bao bọc các chợ và đất mặt tiền đường huyện, xã đoạn từ trung tâm chợ nằm trên tim đường tính về hai phía không quá 150m

1

280

5

Đất mặt tiền các đoạn còn lại nằm trên đường huyện

2

220

6

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 5m trở lên và đất mặt tiền các đoạn còn lại nằm trên đường xã

2

220

7

Đất mặt tiền các đường thôn nối và cách các đường QL 1A, đường cao tốc, đường tỉnh không quá 500m

2

220

8

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh không quá 500m

2

220

9

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 200m đến 500m

2

220

10

Đất mặt tiền các đường bê tông trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m

2

220

11

Đất mặt tiền các đường đất trong thôn, xóm rộng từ 3m đến dưới 5m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m trở lên

2

220

12

Đất mặt tiền các đường nhựa, bê tông trong thôn, xóm rộng từ 2m đến dưới 3m nối và cách đường cao tốc, đường tỉnh trên 500m trở lên

2

220

13

Đất ở các vị trí khác còn lại

3

140

Các xã miền núi huyện Bình Sơn:

Theo quy định phân loại khu vực; vị trí trên (thuộc đất ở nông thôn ngoài Khu kinh tế Dung Quất); nếu trường hợp vị trí đất thuộc xã Bình Khương và xã Bình An thì giá đất được xác định tương ứng với từng khu vực, vị trí như sau:

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

1

Khu vực 1

 

 

 

 

Vị trí 1

210

 

 

Vị trí 2

160

 

 

Vị trí 3

110

2

Khu vực 2

 

 

 

 

Vị trí 1

110

 

 

Vị trí 2

80

 

 

Vị trí 3

65

 

 

Vị trí 4

45

 

 

Vị trí 5

40

 

 

Vị trí 6

35

3

Khu vực 3

 

 

 

 

Vị trí 1

35

 

 

Vị trí 2

30

 

 

Vị trí 3

25

 

 

Vị trí 4

20

 

 

Vị trí 5

15

 

HUYỆN SƠN TỊNH:

 ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

LOẠI ĐƯỜNG, KHU VỰC

Vị trí

Mức giá

A

Đất ở thị trấn Sơn Tịnh:

 

 

A1

Đường loại 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 1A (QL 1A) đoạn cầu Trà Khúc cũ đến hết chợ Hàng Rượu

1

2.200

2

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn từ chợ Hàng Rượu đến giáp Cầu Kênh

2

1.800

3

Đất mặt tiền đường Bắc sông Trà Khúc

2

1.800

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bàu Sắt mới đến hết Phòng Giáo dục

2

1.800

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại đến giáp ranh giới xã Tịnh Ấn Tây

3

1.500

6

Đất mặt tiền đường Quốc lộ 24B (QL 24B) đoạn từ QL 1A (cầu Trà Khúc cũ) đến ngã 3 rẽ lên đường dẫn vào cầu Trà Khúc II

3

1.500

7

Đất mặt tiền đường QL 1A mới đoạn dẫn vào cầu Trà Khúc II thuộc thị trấn và đường đoạn từ QL 24B rẽ lên giáp đường QL 1A mới dẫn vào cầu Trà Khúc II

3

1.500

8

Đất mặt tiền đường QL 1A đoạn còn lại thuộc thị trấn

3

1.500

9

Đất mặt tiền đường QL 24B đoạn còn lại thuộc thị trấn

4

1.100

10

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại từ cầu Bầu Sắt mới đến giáp QL 1A mới (đường dẫn vào cầu Trà Khúc II)

4

1.100

A2

Đường loại 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường QL 1A cũ không quá 100m. Riêng đoạn từ QL 1A nối với đường bờ Bắc Sông Trà (từ nhà ông Phạm Hồng Thọ đến nhà ông Đỗ Hồng Sanh) là tính hết đoạn

1

900

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên: Nối và cách QL 24B không quá 100m đoạn phía Tây cầu vượt (cầu Trà Khúc II); nối và cách đường Tỉnh lộ 623 không quá 100m

2

750

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách đường QL 24B không quá 100m đoạn phía Đông cầu vượt (cầu Trà Khúc II)

3

600

A3

Đường loại 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 7m trở lên không thuộc các diện trên

1

450

2

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 5m đến dưới 7m không thuộc các diện trên

2

350

3

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 3m đến dưới 5m không thuộc các diện trên

3

250

4

Đất mặt tiền đường nội thị trấn rộng từ 2m đến dưới 3m không thuộc các diện trên

4

150

5

Đất ở các vị trí khác còn lại

5

100

B

Đất ở nông thôn:

 

 

I

Xã Tịnh Giang (xã miền núi)

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Sông Giang đến kênh Chính Bắc

1

250

2

Đất mặt tiền đường trong chợ Đồng Ké

2

200

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cây xăng ông Phạm Long Thanh (Km21) đến cầu Sông Giang

2

200

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ giáp Tịnh Đông đến cây xăng ông Phạm Long Thanh (Km21)

3

150

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ kênh Chính Bắc đến Km23

3

150

6

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Giang

4

100

7

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Thạch Nham đến Hòn Sẹt (thôn Phước Thọ)

4

100

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ cầu Sông Giang đến kênh Chính Bắc

2

60

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại

3

50

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Trường Tiểu học đến Sân vận động thôn Cù Và

2

30

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Gò Chùa giáp đường lên Đông Hoà đến Gò Lớn giáp ngã 3 đi Xóm Núi thôn An Kim

2

30

3

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Gò Lớn đến Gò Đá xóm Núi thôn An Kim

2

30

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ Hòn Sẹt đến cầu qua kênh Chính Bắc thôn Phước Thọ

2

30

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Phước Thọ xuống Đồng Thổ và lên giáp xóm Ghe thôn Phước Thọ

2

30

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ cầu Bàng Than đến vườn Tiêu (Thổ Lưu) thôn Đông Hoà

2

30

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã.

3

25

II

Xã Tịnh Đông (xã miền núi)

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ An Bình đến Lộ 7 (ngã rẽ đi Tân Phước)

3

150

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Đông

4

100

B2

Khu vực 2:

 

 

1

- Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ An Bình đến Lộ 7 (ngã rẽ đi Tân Phước)

- Đất mặt tiền đường đoạn từ ngã 3 Bà Hạ đến giáp thôn Phú Sơn xã Tịnh Hiệp

3

50

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối, cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Đông

1

40

2

Đất mặt tiền đường từ Trường Mẫu giáo An Bình Bắc đến Nghĩa Tự Đội 13

2

30

3

Đất mặt tiền đường từ ngã 3 Đội 1 đến ngã 3 Bà Thuần (Đội 2)

2

30

4

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

3

25

III

Xã Tịnh Hiệp (xã miền núi)

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ Trạm xá đến phía Đông Kênh B1 50m

2

200

2

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ giáp xã Tịnh Bắc đến phía Bắc ngã 4 Xuân Hòa (đường Ba Gia - An Điềm giao với đường liên thôn) 100m (Nhà ông Kiểm)

3

150

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền khu vực Chợ Than đường rộng từ 3m trở lên nối cách trục đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) không quá 100m về phía Bắc và phía Nam

2

60

2

Đất mặt tiền đường khu vực ngã 4 Xuân Hoà (đường Ba Gia - An Điềm giao với đường liên thôn) bán kính 50m

3

50

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đoạn còn lại 2 tuyến đường trên (Hàng Gia - Vĩnh Tuy, Ba Gia - An Điềm ) thuộc địa bàn xã

1

40

2

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Xuân Hoà không thuộc diện đường Ba Gia - An Điềm

2

30

3

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Hội Đức đoạn từ giáp Xuân Hoà đến Trường Tiểu học Tịnh Hiệp

2

30

4

Đất mặt tiền đường chính rộng từ 3m trở lên thôn Mỹ Danh đoạn từ cách ngã 4 chợ Than 100m phía Nam đến Trường Tiểu học Tịnh Hiệp

2

30

5

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

3

25

IV

Xã Tịnh Bắc

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền Tỉnh lộ 623 đoạn từ Cây xăng ông Vân đến hết Chùa Ông

3

650

2

Đất mặt tiền Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại của xã Tịnh Bắc

4

500

3

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn nối Tỉnh lộ 623 đến ngã 3 đi Minh Lộc

4

500

4

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ ngã 3 đi Minh Lộc đến hết Trường Mẫu giáo Minh Xuân

5

400

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên (không thuộc khu vực 1) nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn đường từ Cây Xăng ông Vân đến hết Chùa Ông

1

320

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên (không thuộc khu vực 1) nối cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn còn lại thuộc xã

2

250

3

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên các đoạn nối cách Tỉnh lộ 623 trên 100m trừ tuyến đi Phú Sơn

3

200

4

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 HTXNN Xuân Mỹ đến giáp Gò Chè

4

180

5

Đất mặt tiền đường chính nội xã rộng từ 3m trở lên đường đi Phú Sơn nối, cách Tỉnh lộ 623 trên 100 mét đến Cầu kênh Thạch Nham

5

150

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường xã rộng từ 3m trở lên đoạn từ Gò Chè đến giáp kênh B4-1 (Thôn Minh lộc)

2

80

2

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Mỹ rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

2

80

3

Đất các khu vực khác còn lại của thôn Minh Mỹ

3

60

4

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Xuân rộng từ 3m trở lên không thuộc các diện trên

4

45

5

Đất mặt tiền đường nội thôn Minh Lộc từ kênh B4-1 đến giáp Ba Làng

4

45

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

35

V

Xã Tịnh Minh

 

 

B1

Khu vực 1: không có

 

 

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ ngã 3 Trường Tiểu học đến Cây Lim

1

320

2

Đất mặt tiền đường nội chính xã đoạn từ Cây Lim đến Cây Dầu Lai (Minh Trung)

4

180

3

Đất mặt tiền đường chính nội xã đoạn từ Cù Miễu (Xóm 2 Minh Thành) đến ngã 3 Ông Anh ( thôn Minh Long)

5

150

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Thành đoạn từ Cù Miễu (nhà bà Hai Thứ) đến giáp Tịnh Sơn

3

60

2

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Khánh đoạn từ ngã 4 Bà Bưởi vòng vào xóm 5 đến nhà sinh hoạt Xóm 6

3

60

3

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Long đoạn từ ngã 3 ông Anh đến HTXNN Long Trung và đến Trạm bơm Tả Đội

3

60

4

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Long đoạn từ HTXNN Long Trung đến Gò Duối giáp Tịnh Đông

3

60

5

Đất mặt tiền đường nội xã rộng từ 3m trở lên thôn Minh Trung đoạn từ cống qua đường Kênh B2-4 đến nhà sinh hoạt Xóm 3

3

60

6

Đất mặt tiền đường nội xã rộng 2,5m trở lên không thuộc các diện trên

4

45

7

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

35

VI

Xã Tịnh Sơn

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ cầu Bến Bè đến Núi Khỉ

6

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ nhà ông Nghị đến nhà ông Trần Cao Tuyền

1

320

2

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn giáp Tịnh Hà đến cầu Bà Mẹo

1

320

3

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn cầu Bà Mẹo đến nhà ông Nghị

2

250

4

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ nhà ông Trần Cao Tuyền đến cầu Bến Bè

2

250

5

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ Bia tưởng niệm thảm sát Diên Niên đến Tượng đài Chiến thắng Ba Gia

4

180

6

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối và cách Tỉnh lộ 623 không quá 100m đoạn từ ngã 3 Phước Lộc đến cầu Bến Bè

5

150

7

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn từ Núi Khỉ đến Bia tưởng niệm thảm sát Diên Niên

5

150

8

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 623 đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Sơn

5

150

9

Đất mặt tiền đường Phước Lộc - Chợ Đình thuộc khu vực xã Tịnh Sơn không thuộc các diện nêu trên

5

150

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn từ ngã 3 Cầu Bầu đến ngã 3 Đội 4 (Ngõ Văn Thính)

2

80

2

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên đoạn nối Tỉnh lộ 623 đến ngã 3 Đội 10 (giáp đường Phước Lộc - Chợ Đình)

2

80

3

Đất mặt tiền đường liên thôn nối với tuyến Phước Lộc - Chợ Đình đến cầu Cửa Khâu

3

60

4

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 đến cầu Ông Mần

3

60

5

Đất mặt tiền đường rộng từ 3m trở lên nối Tỉnh lộ 623 đến nhánh rẽ đi Đội 20, đến Cầu Đá

3

60

6

Đất mặt tiền đường liên thôn đoạn từ Cầu Suối đến Ngõ Đồng giáp đường Gò Lầy, đoạn từ Trạm xá đến Gò Mả Tổ

3

60

7

Đất mặt tiền đường thôn rộng từ 2m đến 3m không thuộc các diện nêu trên

4

45

8

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

35

VII

Xã Tịnh Trà

 

 

B1

Khu vực 1: không có

 

 

B2

Khu vực 2

 

 

1

Đất mặt tiền khu vực ngã 4 đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) và Ba Gia - An Điềm bán kính 100m

4

180

2

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ Cầu Ghi đến giáp kênh B3

4

180

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Ba Gia - An Điềm đoạn từ ngã 4 đi Thạch Nội đến Cầu Ghi

1

100

2

Đất mặt tiền đoạn còn lại thuộc đường Ba Gia - An Điềm trên địa bàn xã

1

100

3

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Thành khu vực ngã 4 Ba Gia - An Điềm đi Tịnh Bình bán kính 100m

2

80

4

Đất mặt tiền đường Bình Hiệp - Tịnh Trà đoạn từ ngã 3 Chợ Mới trong 100m

3

60

5

Đất mặt tiền đường nội thôn rộng từ 3m trở lên thôn Phú Thành đoạn trên 100m ngã 4 Ba Gia - An Điềm đi Tịnh Bình giáp kênh B3, đến giáp HTXNN Thạch Nội và đoạn giáp Tịnh Bình (dọc kênh B3) đến cống thoát nước Kênh B3

4

45

6

Đất ở các vị trí khác còn lại trên địa bàn xã

5

35

VIII

Xã Tịnh Bình

 

 

B1

Khu vực 1:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn từ Trường Tiểu học số 2 mới đến Cây Lim

6

350

2

Đất mặt tiền đường ngã 5 Chợ Đình đến ngã 3 Châu Trung

6

350

B2

Khu vực 2:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình đoạn ngã 5 Chợ Đình đến Trạm xá

4

180

2

Đất mặt tiền đường Phước Lộc - Chợ Đình đoạn ngã 5 Chợ Đình không quá 100m

5

150

3

Đất mặt tiền khu vực ngã 4 (Phước Lộc - Chợ Đình giao với đường liên thôn) Bình Nam bán kính 100m

5

150

B3

Khu vực 3:

 

 

1

Đất mặt tiền đường Tỉnh lộ 622C (Hàng Gia - Vĩnh Tuy) đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Bình

2

80

2

Đất mặt tiền đường Chợ Mới - Chợ Đình -Phước Lộc đoạn còn lại thuộc xã Tịnh Bình

3

60

3

Đất mặt tiền đường liên thôn không thuộc diện trục đường huyện

3

60

4

Đất ở các vị t