| 1851 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục Hết hiệu lực
| là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí |
42/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 1852 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non Hết hiệu lực
| là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí. |
07/2011/TT-BGDĐT
|
|
| 1853 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Hết hiệu lực
| Là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí |
12/2009/TT-BGDĐT
|
|
| 1854 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông Hết hiệu lực
| là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí |
80/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1855 |
Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan
| Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan là chỉ số được cơ quan Hải quan xây dựng và sử dụng để xác định kết quả và hiệu quả hoạt động của cơ quan Hải quan so với mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thuộc Chiến lược phát triển, Kế hoạch cải cách hiện đại hóa của ngành Hải quan, của các đơn vị thuộc và trực thuộc ngành Hải quan để đánh giá mức độ tiến bộ trong từng giai đoạn phát triển nhất định của Ngành |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 1856 |
Chỉ số đánh giá trung tâm giáo dục thường xuyên Hết hiệu lực
| là yêu cầu đối với trung tâm giáo dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí. |
15/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 1858 |
Chỉ số đánh giá trường trung học Hết hiệu lực
| là yêu cầu đối với nhà trường ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí. |
13/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 1859 |
Chỉ số định lượng
| Là chỉ số mô tả số lượng, phản ánh về mặt lượng của hoạt động cần đánh giá, được tạo thành từ các dữ liệu có thể đo lường được. Chỉ số định lượng, biểu hiện bằng số học, so sánh các yếu tố đầu ra so với đầu vào đã được lượng hóa trước đó để xác định mức độ biến đổi của hoạt động cần đánh giá |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 1860 |
Chỉ số định tính
| Là chỉ số được mô tả bằng chất lượng, phản ánh về mặt chất của hoạt động cần đánh giá. Chỉ số định tính được thể hiện bằng các thang điểm, được cấu thành từ những dữ liệu phản ánh chất lượng của hoạt động cần đánh giá. Chỉ số định tính phản ánh tính chất của hoạt động cần đánh giá dưới góc độ quan điểm, cảm nhận của cá nhân hoặc tổ chức |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 1861 |
Chỉ số giá giao dịch bất động sản Hết hiệu lực
| là chỉ số phản ánh mức độ biến động về giá của bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian. |
20/2010/TT-BXD
|
|
| 1862 |
Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. |
1028/BXD-VP
|
|
| 1863 |
Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. |
1028/BXD-VP
|
|
| 1864 |
Chỉ số giá phần chi phí khác Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của một số loại chi phí như quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác của công trình theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 1865 |
Chỉ số giá phần thiết bị Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí thiết bị của công trình theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 1866 |
Chỉ số giá phần xây dựng
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian. |
1599/BXD-VP
|
|
| 1867 |
Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại nhân công xây dựng theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 1868 |
Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại vật liệu xây dựng theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 1869 |
Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá ca máy theo thời gian của các loại máy có trong nhóm máy thi công xây dựng. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 1870 |
Chỉ số giá vật liệu xây dựng
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của loại vật liệu xây dựng chủ yếu theo thời gian. |
1599/BXD-VP
|
|
| 1871 |
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. |
1028/BXD-VP
|
|
| 1872 |
Chỉ số giá xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. |
1599/BXD-VP
|
|
| 1872 |
Chỉ số giá xây dựng công trình Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 1873 |
Chỉ số hạn chế loá (G) Hết hiệu lực
| Là chỉ số đánh giá mức độ loá. Chỉ số này càng lớn càng không cảm thấy loá |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 1874 |
Chỉ số hiệu quả máy lạnh COP Hết hiệu lực
| Tỷ số giữa năng suất lạnh thu được so với công suất tiêu thụ điện đầu vào trên cùng một đơn vị đo, được kiểm tra theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc theo điều kiện làm việc thiết kế. Giá trị COP được xác định để đánh giá hiệu quả năng lượng của máy điều hòa không khí chạy điện, làm mát ngưng tụ bằng không khí, bao gồm máy nén, dàn bay hơi, dàn ngưng tụ. Giá trị COP cũng được xác định để đánh giá hiệu quả năng lượng của máy sản xuất nước lạnh hợp khối (không bao gồm các bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt ngưng tụ và các quạt của tháp giải nhiệt). |
15/2013/TT-BXD
|
|
| 1875 |
Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I)
| Là chỉ số phản ánh hoạt độ phóng xạ tổng hợp của các hoạt độ phóng xạ tự nhiên riêng CRa, CTh và CK của vật liệu. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn là đại lượng không thứ nguyên. |
09/2008/QĐ-BXD
|
|
| 1876 |
Chỉ số hoạt động
| Là chỉ số phản ánh chi tiết hiện trạng kết quả từng công việc cụ thể của nhân viên trong tổ chức. Những chỉ số này được đo lường hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 1877 |
Chỉ số hoạt động chính
| Là chỉ số đánh giá hoạt động chính của một cơ quan, tổ chức. Những hoạt động này là nhiệm vụ trọng tâm cốt lõi ở thời điểm hiện tại, đồng thời ảnh hưởng tới sự thành công và phát triển trong tương lai của cơ quan, tổ chức. Những chỉ số này thông thường được đo lường hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 1878 |
Chỉ số kết quả chính
| Là những chỉ số tổng quát nhất đánh giá kết quả hoạt động trọng tâm của một cơ quan, tổ chức mang đến cho nhà lãnh đạo cái nhìn tổng thể về những thành tựu trước đây của tổ chức đã đạt được, đồng thời cho biết hoạt động quản lý đối với những nhiệm vụ trọng tâm đã được thực thi và đạt được kết quả nhất định. Chỉ số KRIs này sẽ được theo dõi qua các khoảng thời gian dài hơn so với chỉ số hoạt động chính - KPIs với chu kỳ theo dõi để đo lường là 06 tháng hoặc hàng năm |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 1879 |
Chỉ số lệch độ sâu
| của một máy đo sâu hồi âm là sai lệch hệ thống trong số liệu đo đạc của máy đo sâu hồi âm, chủ yếu do sự trễ trong quá trình xử lý tín hiệu đo đạc của máy gây ra |
27/2011/TT-BTNMT
|
|
| 1880 |
Chỉ số lượng giao dịch bất động sản Hết hiệu lực
| là chỉ số phản ánh mức độ biến động về số lượng (gồm số lượng về diện tích hoặc số lượng bất động sản) giao dịch thành công của bất động sản theo thời gian. |
20/2010/TT-BXD
|
|
| 1881 |
Chỉ số phát triển con người
| Là một đại lượng phản ánh trình độ phát triển của con người mang tính tổng hợp về thể lực, kiến thức và mức sống, được đo bằng tập hợp các chỉ tiêu về tuổi thọ trung bình của dân số (đặc trưng cho thể lực), tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ đi học của dân số (đặc trưng cho kiến thức) và mức GDP bình quân đầu người (đặc trưng cho mức sống) |
291/QĐ-TTg
|
|
| 1882 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) Hết hiệu lực
| là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người. |
06/2003/PL-UBTVQH11
|
|
| 1883 |
Chỉ số phát triển giới (GDI)
| là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ. |
73/2006/QH11
|
|
| 1884 |
Chỉ số rủi ro Hết hiệu lực
| Là tiêu chí thông tin mang giá trị cụ thể mà việc kết hợp các chỉ số này theo một công thức nhất định sẽ có tác dụng như một công cụ lựa chọn và xác định các nguy cơ tiềm ẩn đối với việc không tuân thủ pháp luật hải quan. |
52/2007/QĐ-BTC
|
|
| 1885 |
Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ngãi - Quangngai ICT Index Hết hiệu lực
| là chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm các tiêu chí, tiêu chuẩn nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại một cơ quan, liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, tài chính, chính sách và môi trường tổ chức, sự quan tâm của lãnh đạo (người đứng đầu) tại các cơ quan |
296/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 1886 |
Chỉ số tham chiếu Hết hiệu lực
| Là chỉ số thị trường đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này do Sở Giao dịch Chứng khoán tại Việt Nam xây dựng và quản lý |
229/2012/TT-BTC
|
|
| 1887 |
Chỉ số theo dõi - đánh giá kế hoạch phát triển địa phương
| Là các biến số sử dụng như các “thước đo” để đo lường các thay đổi bao gồm các tiến độ và các kết quả đạt được trong quá trình triển khai kế hoạch phát triển địa phương. Các chỉ số bao gồm: chỉ số đầu vào, chỉ số đầu ra, chỉ số kết quả, chỉ số tác động |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 1888 |
Chỉ số truyền nhiệt tổng OTTV Hết hiệu lực
| Tổng lượng nhiệt truyền vào nhà qua toàn bộ diện tích bề mặt của vỏ công trình bao gồm cả phần tường không trong suốt và cửa kính quy về cho 1m2 bề mặt ngoài của công trình, W/m2. |
15/2013/TT-BXD
|
|
| 1889 |
Chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam
| Là các hạng mục nhằm phản ánh đúng thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại một đơn vị, liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, tình hình ứng dụng CNTT, chính sách và môi trường tổ chức, sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị |
1498/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 1890 |
Chỉ số vận chuyển Hết hiệu lực
| là chỉ số dùng để kiểm soát sự chiếu xạ, để quy định lượng chất phóng xạ đựng trong kiện hàng phóng xạ nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. |
51/2006/NĐ-CP
|
|
| 1891 |
Chỉ số vận chuyển (ký hiệu là TI) Hết hiệu lực
| là chỉ số của kiện hoặc côngtenơ chứa vật liệu phóng xạ dùng để kiểm soát sự chiếu xạ trong quá trình vận chuyển nhằm bảo đảm an toàn bức xạ. Cách xác định TI được quy định tại Điều 23 Thông tư này. |
23/2012/TT-BKHCN
|
|
| 1892 |
Chỉ thị đánh giá Hết hiệu lực
| là chỉ thị so sánh các vấn đề trong thực tế của Việt Nam với những điều kiện chuẩn. Chỉ thị đánh giá thực hiện việc so sánh giữa tình hình môi trường hiện tại và những mục tiêu đặt ra (đánh giá tính khả thi để đạt được các mục tiêu đã đặt ra). |
08/2010/TT-BTNMT
|
|
| 1893 |
Chỉ thị hiệu quả Hết hiệu lực
| là chỉ thị phản ánh mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa các thành phần trong mô hình DPSIR. Chỉ thị hiệu quả phù hợp nhất cho quá trình hoạch định chính sách là các chỉ thị liên quan giữa áp lực môi trường (P) và các hoạt động của con người (D). Những chỉ thị này phản ánh rõ tính hiệu quả môi trường của quy trình sản xuất và của chính các sản phẩm. |
08/2010/TT-BTNMT
|
|
| 1894 |
Chỉ thị mô tả Hết hiệu lực
| là chỉ thị mô tả hiện trạng các vấn đề môi trường nổi cộm, đặc trưng cho khu vực; các chỉ thị phản ánh đúng tình trạng môi trường. |
08/2010/TT-BTNMT
|
|
| 1895 |
Chỉ thị môi trường Hết hiệu lực
| Là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường. |
09/2009/TT-BTNMT
|
|
| 1896 |
Chỉ thị trình bày Hết hiệu lực
| Là một tập hợp các thao tác trình bày cần thiết phù hợp với mỗi quy tắc trình bày cụ thể |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 1897 |
Chi tiết cố định Hết hiệu lực
| Là những giá cổ ngỗng, giá đỉnh cột, phụ tùng lắp trên đỉnh cần, các vấu đuôi cần, tai bắt cáp giằng cần, các chốt giằng, v.v… được lắp cố định vào các thành phần kết cấu hoặc kết cấu thân tàu để làm hàng |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 1898 |
Chi tiết hoá Hết hiệu lực
| Là đối tượng nghiên cứu đạt đến mức chi tiết và cụ thể để triển khai thực hiện |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 1899 |
Chi tiết nối góc Hết hiệu lực
| Là Chi tiết được hàn vào góc trên, góc dưới của công ten nơ, có các lỗ khoét tại các mặt để bốc dỡ, xếp chồng và cố định công ten nơ |
72/2011/TT-BGTVT
|
|
| 1900 |
Chi tiết sản phẩm mộc hoàn chỉnh Hết hiệu lực
| Là những bộ phận đã qua chà nhám, chỉ còn trang trí bề mặt bằng các chất liệu khác và sau đó chỉ cần lắp ráp với các chi tiết khác để trở thành sản phẩm mộc hoàn chỉnh |
1658/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|