| 1651 |
Chất liệu sát thực Hết hiệu lực
| Dạng chất liệu (âm thanh, nói, viết, hình ảnh) được sử dụng trong một tình huống thực tế, thường giống với chất liệu người bản xứ sử dụng (đơn từ, mẩu báo, bài báo, chương trình đài phát thanh, các bản tin truyền hình). |
30/2009/TT-BLĐTBXH
|
|
| 1652 |
Chất lơ lửng Hết hiệu lực
| Là phần tử chất rắn, trôi lơ lửng theo dòng nước |
26/2012/TT-BTNMT
|
|
| 1653 |
Chất lỏng độc Hết hiệu lực
| Là những chất được nêu trong cột Loại ô nhiễm của chương 17 hoặc 18 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất hoặc tạm thời được đánh giá là những chất độc thuộc loại X, Y hoặc Z theo Quy định tại Phụ lục II MARPOL 73/78 (Ấn phẩm hợp nhất 2010) |
70/2011/TT-BGTVT
|
|
| 1654 |
Chất lượng bệnh viện
| Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh |
4858/QĐ-BYT
|
|
| 1655 |
Chất lượng chương trình giáo dục Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục của trường; đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. |
29/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1656 |
Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục. |
83/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1657 |
Chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là sự thoả mãn các yêu cầu về sử dụng, an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng |
35/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 1657 |
Chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước |
17/2000/QĐ-BXD
|
|
| 1657 |
Chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là những yêu cầu bắt buộc về độ an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với dự án đầu tư, với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy trình trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 1658 |
Chất lượng của chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật Giáo dục, phù hợp với nhu cầu sử dụng giáo viên trung học phổ thông của địa phương và xã hội. |
49/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 1659 |
Chất lượng của chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học Hết hiệu lực
| Là sự đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học, đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Luật giáo dục, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước |
23/2011/TT-BGDĐT
|
|
| 1660 |
Chất lượng cuộc kiểm toán Hết hiệu lực
| phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm toán, mức độ tuân thủ pháp luật, tuân thủ Chuẩn mực, Quy trình kiểm toán và vận dụng phù hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu về tính đúng đắn, trung thực, khách quan, kịp thời của kết quả và kết luận kiểm toán, đảm bảo cơ sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán. |
04/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 1661 |
Chất lượng dân số Hết hiệu lực
| là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số. |
06/2003/PL-UBTVQH11
|
|
| 1662 |
Chất lượng đất đai Hết hiệu lực
| là một thuộc tính của đất có ảnh hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thể như: đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 30; > 3 - 80;...). Chất lượng đất đai được phân định và mô tả bởi các thuộc tính cụ thể: hàm lượng các chất dinh dưỡng, khả năng hấp thu (CEC), độ chua, thành phần cơ giới… của đất (còn gọi là độ phì nhiêu của đất). |
14/2012/TT-BTNMT
|
|
| 1663 |
Chất lượng dịch vụ
| Là kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó |
11/2011/TT-BTTTT
|
|
| 1664 |
Chất lượng giáo dục
| Là sự đáp ứng với mục tiêu giáo dục đã đề ra |
1775/2005/QĐ-SGDĐT
|
|
| 1664 |
Chất lượng giáo dục
| là sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước. |
61/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 1665 |
Chất lượng giáo dục của chương trình đào tạo Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước |
38/2013/TT-BGDĐT
|
|
| 1666 |
Chất lượng giáo dục trường Hết hiệu lực
| Là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước |
76/2007/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1667 |
Chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Hết hiệu lực
| Là sự đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục |
12/2009/TT-BGDĐT
|
|
| 1668 |
Chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông quy định tại Luật Giáo dục |
80/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1669 |
Chất lượng sản phẩm Hết hiệu lực
| là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được, phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm. |
42/2005/QĐ-BYT
|
|
| 1670 |
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá Hết hiệu lực
| là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội và của cá nhân trong những điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm, hàng hoá.
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng của chúng. |
179/2004/NĐ-CP
|
|
| 1670 |
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá Hết hiệu lực
| Là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
41/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 1671 |
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa Hết hiệu lực
| Là tổng thể những thuộc tính (những chỉ tiêu kỹ thuật, những đặc trưng) của chúng, được xác định bằng các thông số có thể đo được, so sánh được, phù hợp với các điều kiện kỹ thuật hiện có, thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu của cá nhân và xã hội trong điều kiện sản xuất tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng sản phẩm, hàng hóa |
1404/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 1671 |
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
| là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng |
05/2007/QH12
|
|
| 1672 |
Chất lượng thực phẩm Hết hiệu lực
| là tổng thể các thuộc tính của một sản phẩm thực phẩm có thể xác định được và cần thiết cho sự kiểm soát của nhà nước, bao gồm: các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh về hoá, lý, vi sinh vật; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; quy cách bao gói và chất liệu bao bì; nội dung ghi nhãn. |
42/2005/QĐ-BYT
|
|
| 1672 |
Chất lượng thực phẩm Hết hiệu lực
| Là sự phù hợp với các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn về thành phần, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển thực phẩm |
4196/1999/QĐ-BYT
|
|
| 1673 |
Chất lượng trường đại học Hết hiệu lực
| là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của trường đại học |
38/2004/QĐ-BGDĐT
|
|
| 1674 |
Chất lưu Hết hiệu lực
| là dầu thô, khí thô, khí ngưng, hỗn hợp khí lỏng hay nước |
84/2010/QĐ-TTg
|
|
| 1675 |
Chất ma tuý
| Là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành. |
31/2009/TT-BGDĐT
|
|
| 1676 |
Chất ma túy
| là chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành. |
04/2013/TT-BCA
|
|
| 1676 |
Chất ma túy Hết hiệu lực
| là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục do Chính phủ ban hành. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, để gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng |
63/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 1677 |
Chất mang Hết hiệu lực
| là chất vật nuôi ăn được dùng để trộn với hoạt chất trong premix nhưng không ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi |
08/2010/NĐ-CP
|
|
| 1678 |
Chất nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia |
104/2009/NĐ-CP
|
|
| 1678 |
Chất nguy hiểm Hết hiệu lực
| là những chất có thể trực tiếp gây thiệt hại hoặc có thể được sử dụng để gây nguy hại cho tính mạng, sức khoẻ của người hoặc an toàn của tầu bay đang bay |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 1679 |
Chất nguy hiểm về cháy, nổ Hết hiệu lực
| là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật tư dễ xảy ra cháy, nổ |
27/2001/QH10
|
|
| 1680 |
Chất nhũ hóa
| là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích tạo ra hoặc duy trì dạng nhũ tương đồng nhất của hai hay nhiều thành phần của thực phẩm |
01/2011/TT-BYT
|
|
| 1681 |
Chất ổn định
| Là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích duy trì sự phân tán của hai hay nhiều thành phần nhằm tạo nên sự đồng nhất cho sản phẩm |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 1682 |
Chất phát anpha độc tính thấp Hết hiệu lực
| là urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, urani 235, urani 238, thori 232, quặng hoặc tinh quặng chứa thori 228 và thori 230 hoặc chất phát anpha có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 10 ngày. |
23/2012/TT-BKHCN
|
|
| 1683 |
Chất phóng xạ Hết hiệu lực
| là chất phát ra bức xạ do quá trình phân rã hạt nhân, chuyển mức năng lượng hạt nhân, có hoạt độ phóng xạ riêng hoặc tổng hoạt độ lớn hơn mức miễn trừ |
47/2010/TT-BYT
|
|
| 1683 |
Chất phóng xạ Hết hiệu lực
| là chất ở thể rắn, lỏng hoặc khí có hoạt độ phóng xạ riêng lớn hơn 70 kilo Beccơren trên kilogam (70 kBq/kg). |
50-L/CTN
|
|
| 1684 |
Chất phóng xạ phân tán thấp Hết hiệu lực
| là chất phóng xạ ở trạng thái rắn và không ở dạng bột hoặc là chất phóng xạ dạng rắn được bọc trong vỏ kín để hạn chế sự phân tán. |
14/2003/TT-BKHCN
|
|
| 1685 |
Chất phủ bề mặt kim loại
| Là chất dùng để phủ bên ngoài bề mặt kim loại nhằm ngăn ngừa sự tác động của môi trường (độ ẩm, bụi bẩn, các chất khí xâm thực gây ăn mòn…). Những chất phủ thường sử dụng như: Sơn các loại; dầu mỡ thông thường; các dầu mỡ chuyên dùng có chất ức chế ăn mòn kim loại |
02/2011/TT-BTC
|
|
| 1686 |
Chất tạo bọt
| là phụ gia thực phẩm được cho vào thực phẩm nhằm tạo ra hoặc duy trì sự phân tán đồng nhất của pha khí trong thực phẩm dạng lỏng hoặc dạng rắn |
01/2011/TT-BYT
|
|
| 1687 |
Chất tạo phức kim loại
| Là phụ gia thực phẩm được sử dụng với mục đích kiểm soát lượng cation khả dụng trong thực phẩm |
44/2010/TT-BYT
|
|
| 1688 |
Chất tạo xốp
| Là phụ gia thực phẩm được sử dụng để giải phóng khí, làm tăng thể tích của bột nhão thực phẩm |
20/2010/TT-BYT
|
|
| 1689 |
Chất tẩy rửa
| Là chất để làm sạch thiết bị, nhà xưởng và môi trường của cơ sở sản xuất |
75/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 1690 |
Chất thải Hết hiệu lực
| Là toàn bộ những vật chất được thải ra từ quá trình sản xuất, sinh hoạt, bao gồm chất thải rắn, lỏng và khí, cụ thể:
a) Chất thải rắn là: phân, lông, da, xương, sừng, móng, rác thải ta trong quá trình giết mổ
b) Chất thải lỏng là: nước phân, nước tiểu, máu của gia súc, gia cầm; nước vệ sinh từ điểm giết mổ, từ các phương tiện vận chuyển gia súc, gia cầm; dung dịch xử lý khu vực giết mổ
c) Chất thải khí là: các loại khí thải phát sinh trong quá trình giết mổ như: NH3, H2S, CO2 |
09/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 1690 |
Chất thải
| Là toàn bộ những vật chất được thải ra từ quá trình sản xuất, sinh hoạt, bao gồm cả chất thải ở dạng rắn và dạng lỏng |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1690 |
Chất thải Hết hiệu lực
| Là các chất thải từ hoạt động nuôi thủy sản, bao gồm chất thải rắn, chất thải lỏng như thức ăn thừa, phân, xác thủy sản chết, dư lượng các loại thuốc, hóa chất phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học và các chất xử lý môi trường ao nuôi, nước thải, bùn sên vét đáy ao từ ao nuôi |
48/2008/QĐ-UBND
|
|
| 1690 |
Chất thải Hết hiệu lực
| Là chất được loại ra trong sản xuất, tiêu dùng hoặc trong các hoạt động khác mà không đồng nhất về chất với phế liệu nhập khẩu và dưới dạng khối, cục, bánh hoặc vật dụng cụ thể |
03/2004/QĐ-BTNMT
|
|
| 1690 |
Chất thải
| Là toàn bộ những vật chất được thải ra từ quá trình hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật, bao gồm: phân, rác, phủ tạng bị cắt bỏ khỏi cơ thể, xác động vật, dụng cụ bỏ đi sau quá trình chẩn đoán, xét nghiệm. Chất thải rắn gồm 3 loại: chất thải lây nhiễm; chất thải hoá học; chất thải rắn thông thường |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1690 |
Chất thải Hết hiệu lực
| là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác |
52/2005/QH11
|
|
| 1691 |
Chất thải chăn nuôi lợn Hết hiệu lực
| Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng. Chất thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai... Chất thải lỏng là nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng trại và rửa các dụng cụ dùng trong chăn nuôi |
04/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1692 |
Chất thải có thể tái chế được
| Là chất thải có thể chế biến lại để sử dụng với mục đích khác nhau ngoài mục đích làm thực phẩm cho người |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1692 |
Chất thải có thể tái chế được
| Là chất thải có thể được chế biến lại để sử dụng với mục đích khác ngoài mục đích liên quan đến việc làm thực phẩm cho người |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1693 |
Chất thải công nghiệp Hết hiệu lực
| Là những chất thải phát sinh từ các quá trình công nghiệp, gồm có chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại (chất thải thông thường) |
27/2012/TT-BTNMT
|
|
| 1693 |
Chất thải công nghiệp
| là các chất thải ở dạng rắn, bùn hoặc lỏng phát sinh từ hoạt động sản xuất, dịch vụ, thương mại và sử dụng các sản phẩm và phế liệu công nghiệp; hoặc có tính tương tự. Quy định này không áp dụng cho Chất thải công nghiệp dạng khí. |
152/2004/QĐ-UB
|
|
| 1693 |
Chất thải công nghiệp
| Là những chất thải phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp, gồm có chất thải nguy hại và các chất thải thông thường |
41/2010/TT-BTNMT
|
|
| 1694 |
Chất thải công nghiệp không nguy hại
| là Chất thải công nghiệp không chứa một trong những yếu tốt gây nguy hại của chất thải công nghiệp nguy hại nêu ở mục 3 của điều này. Danh mục các Chất thải công nghiệp không nguy hại được phân loại, xác định theo Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 6705:2000 – Chất thải không nguy hại – Phân loại tại Phụ lục 1B kèm theo Quy định này. Danh mục này được áp dụng từ Phụ lục 1 – Danh mục B – Danh mục các chất thải không phải là chất thải nguy hại của Quy chế 155/1999/QĐ-TTg. |
152/2004/QĐ-UB
|
|
| 1695 |
Chất thải công nghiệp nguy hại
| là Chất thải công nghiệp có chứa một trong các yếu tốt gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người. Danh mục các chất thải nguy hại được phân loại, xác định theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706:2000 – Chất thải nguy hại – Phân loại tại Phụ lục 1A kèm theo Quy định này. Danh mục này được áp dụng từ Phụ lục 1 – Danh mục A – Danh mục các chất thải nguy hại của Quy chế quản lý chất thải nguy hại, ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế 155/1999/QĐ-TTg). |
152/2004/QĐ-UB
|
|
| 1696 |
Chất thải động vật Hết hiệu lực
| Là những chất phát sinh trong quá trình chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật |
48/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 1697 |
Chất thải khí Hết hiệu lực
| Các loại khí thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như CO2, NH3, H2S, CH4, khí có mùi hôi thối và bụi (bụi trấu, thức ăn, phân khô…), tiếng ồn |
04/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 1698 |
Chất thải lỏng Hết hiệu lực
| Nước phân, nước tiểu, nước rửa chuồng trại, nước vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, thuốc thú y, các dung dịch, hóa chất lỏng sử dụng trong chăn nuôi được thải bỏ |
04/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 1699 |
Chất thải lỏng có dầu từ tàu biển Hết hiệu lực
| là chất thải lỏng có lẫn dầu tiếp nhận từ hệ thống la canh buồng máy, nước vệ sinh hầm hàng của tàu dầu, nước vệ sinh két dầu nhiên liệu, dầu thải, cặn dầu thải, dầu rò rỉ, nước từ két dằn lẫn dầu, nước la canh hầm hàng có lẫn dầu |
50/2012/TT-BGTVT
|
|
| 1700 |
Chất thải nguy hại
| Là chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ lây nhiễm hoặc có các đặc tính nguy hại khác trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưởng đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Chất thải nguy hại bao gồm: các vật sắc nhọn, bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi dao mổ, mảnh thủy tinh vỡ và các vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, chúng; Những vật liệu thấm máu, thấm dịch, chất bài tiết thú bệnh, băng, gạc, bông, găng tay, dây truyền dịch…; các mô, cơ quan, bộ phận động vật, xác động vật thí nghiệm và xác động vật |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1700 |
Chất thải nguy hại Hết hiệu lực
| là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác. |
52/2005/QH11
|
|
| 1700 |
Chất thải nguy hại
| Là chất thải chứa các yếu tố độc hại, dễ lây nhiễm hoặc các đặc tính nguy hại khác ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái |
31/2010/TT-BNNPTNT
|
|
| 1700 |
Chất thải nguy hại Hết hiệu lực
| Là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính: Phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, hoặc các đặc tính gây nguy hại khác |
29/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|