| 51 |
Vận chuyển cát sông Hết hiệu lực
| Là hoạt động sử dụng các phương tiện thủy hoặc phương tiện bộ để đưa cát từ các nơi khai thác đến các bãi, vựa, công trình hoặc từ các bãi, vựa, điểm bán vật liệu xây dựng đến công trrình |
26/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 52 |
Vận chuyển cát, sỏi lòng sông Hết hiệu lực
| là hoạt động sử dụng các phương tiện đường thủy, phương tiện đường bộ hoặc các phương tiện và thiết bị khác để đưa cát, sỏi từ các nơi khai thác đến các bãi, vựa, công trình hoặc từ các bãi, vựa, điểm bán vật liệu xây dựng đến công trình. |
11/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 53 |
Vận chuyển chất thải Hết hiệu lực
| là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, tới nơi xử lý ban đầu, lưu giữ, tiêu hủy |
43/2007/QĐ-BYT
|
|
| 54 |
Vận chuyển Chất thải công nghiệp
| là quá trình chuyên chở Chất thải công nghiệp từ nơi phát sinh tới nơi lưu giữ, xử lý, tiêu hủy. |
152/2004/QĐ-UB
|
|
| 55 |
Vận chuyển chất thải rắn Hết hiệu lực
| là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. |
36/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 56 |
Vận chuyển nội bộ Hết hiệu lực
| là trường hợp lâm sản được vận chuyển giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc như: lâm trường, các công ty lâm nghiệp, nhà máy chế biến, các chi nhánh, cửa hàng ... trong một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập; hoặc trường hợp lâm sản được vận chuyển từ doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập đến các tổ chức hạch toán phụ thuộc và ngược lại.
Trường hợp chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân mua lâm sản theo hình thức mua bán cây đứng, việc vận chuyển từ bãi gỗ khai thác về kho hàng hoặc cơ sở chế biến của mình cũng là vận chuyển nội bộ. |
01/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 57 |
Vận chuyển nội địa
| là việc vận chuyển hành khách, hàng hoá, vật tư, thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu được vận chuyển bằng tàu biển giữa các cảng biển trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. |
149/2003/QĐ-TTg
|
|
| 58 |
Vận chuyển thủy sản Hết hiệu lực
| Là việc chuyên chở thủy sản từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ |
48/2007/QĐ-UBND
|
|
| 59 |
Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là quá trình vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Cụ thể là:
a/ Từ nhà máy (đối với VLNCN sản xuất trong nước), cửa khẩu (đối với VLNCN nhập khẩu) đến kho dự trữ vùng, kho tiêu thụ, nơi sử dụng;
b/ Từ kho dự trữ vùng đến kho tiêu thụ, nơi sử dụng;
c/ Từ kho tiêu thụ đến nơi sử dụng. |
09/2005/QĐ-UB
|
|
| 59 |
Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng |
1792/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 59 |
Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. |
19/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 60 |
Vận chuyển vật nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp từ địa điểm này đến địa điểm khác |
01/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 61 |
Vận chuyển VLNCN Hết hiệu lực
| là quá trình vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác (nếu vận chuyển VLNCN trong đường nội bộ mỏ hoặc công trường thì gọi là đưa VLNCN đến nơi sử dụng; trường hợp vận chuyển VLNCN tới địa điểm sử dụng thuộc phạm vi đường nội bộ mỏ hoặc công trường nhưng phải đi qua đường giao thông công cộng thì không được gọi là đưa VLNCN đến nơi sử dụng mà phải gọi là vận chuyển VLNCN đến nơi sử dụng), bao gồm:
a) Từ nhà máy (đối với VLNCN sản xuất trong nước), cửa khẩu (đối với VLNCN nhập khẩu) đến kho dự trữ vùng, kho tiêu thụ, nơi sử dụng;
b) Từ kho dự trữ vùng đến kho tiêu thụ, nơi sử dụng;
c) Từ kho tiêu thụ đến nơi sử dụng. |
37/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 63 |
Vận động viên đội tuyển bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Vận động viên là người nước ngoài nhập quốc tịch Việt Nam.
b) Vận động viên được Ban huấn luyện chỉ định là Đội trưởng.
c) Vận động viên bậc 1: Là thành viên đội tuyển quốc gia và thường xuyên được tham gia thi đấu tại giải bóng chuyền hạng mạnh.
d) Vận động viên bậc 2: Là vận động viên thường xuyên được tham gia thi đấu tại giải bóng chuyền hạng mạnh.
đ) Vận động viên bậc 3: Là vận động viên chỉ được tham gia thi đấu một số trận tại giải bóng chuyền hạng mạnh.
e) Vận động viên bậc 4: Là vận động viên có tên trong đội hình tham gia thi đấu tại giải bóng chuyền hạng mạnh nhưng chưa được tham gia thi đấu.
g) Vận động viên bậc 5: Là vận động viên dự bị đội tuyển bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh |
08/2012/NQ-HĐND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 64 |
Vận động viên năng khiếu nghiệp dư Hết hiệu lực
| Là thiếu niên, nhi đồng có năng khiếu thể thao |
08/2012/NQ-HĐND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 65 |
Vận động viên tạm tuyển Hết hiệu lực
| Là vận động viên có năng khiếu thể thao được đào tạo tập trung đến dưới 12 tháng để làm nguồn chọn làm vận động viên năng khiếu tập trung |
08/2012/NQ-HĐND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 66 |
Vận hành bình thường Hết hiệu lực
| là trạng thái trong đó NMĐHN hoạt động trong các giới hạn và điều kiện vận hành xác định. Vận hành bình thường bao gồm khởi động, vận hành công suất, dừng lò phản ứng, bảo trì, kiểm tra và thay nạp nhiên liệu. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 67 |
Vận hành thiết bị chiếu xạ Hết hiệu lực
| là việc sử dụng máy gia tốc, thiết bị xạ trị hoặc thiết bị chiếu xạ khử trùng, xử lý vật liệu. |
08/2010/TT-BKHCN
|
|
| 68 |
Vận hành tổ máy phát điện đang trong giai đoạn thử nghiệm Hết hiệu lực
| là quá trình vận hành các tổ máy phát điện vận hành công tác nghiệm thu, thử nghiệm tổ máy. |
09/2010/TT-BCT
|
|
| 69 |
Vận hành và bảo dưỡng
| Là toàn bộ các hoạt động thường nhật hoặc định kỳ của đơn vị quản lý vận hành, để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động một cách hiệu quả và lâu dài |
48/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 70 |
Vận hành và bảo dưỡng Hết hiệu lực
| là toàn bộ các hoạt động thường nhật hoặc định kỳ của đơn vị quản lý vận hành để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động một cách hiệu quả và lâu dài |
23/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 71 |
Văn hoá Hết hiệu lực
| Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong lịch sử. Là đời sống tinh thần của con người |
60/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 72 |
Văn hoá quần chúng Hết hiệu lực
| Là các hình thức sinh hoạt văn hoá phục vụ quần chúng và do quần chúng đông đảo tham gia. |
60/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 74 |
Văn kiện chương trình, dự án Hết hiệu lực
| Là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của Bên tiếp nhận và đại diện của Bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó đã xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan. |
93/2009/NĐ-CP
|
|
| 74 |
Văn kiện chương trình, dự án Hết hiệu lực
| là tài liệu trình bày bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả, các hoạt động chủ yếu, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, cơ chế tài chính trong nước và hình thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án. Đối với các dự án đầu tư, văn kiện dự án là Báo cáo nghiên cứu khả thi. |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 75 |
Văn kiện chương trình, dự án viện trợ Phi Chính phủ Hết hiệu lực
| Là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của Bên Lào Cai và đại diện của Bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên quan |
374/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 76 |
Văn kiện chương trình, dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài Hết hiệu lực
| Là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của bên Việt Nam và đại diện của bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên quan |
2865/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 77 |
Văn kiện dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài Hết hiệu lực
| Là văn bản ghi nhận ý định ban đầu (không ràng buộc về pháp lý) về các khoản viện trợ phi Chính phủ nước ngoài giữa đại diện của Bên Việt Nam và Bên Tài trợ |
45/2004/QĐ-BNN
|
|
| 78 |
Văn kiện hoạch định biên giới
| Là “Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” ký ngày 30 tháng 12 năm 1999; “Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong Vịnh Bắc Bộ” ký ngày 25 tháng 12 năm 2000 và “Hiệp ước về xác định giao điểm đường biên giới giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” ký ngày 10 tháng 10 năm 2006 |
Khongso-01
|
|
| 79 |
Văn kiện kiểm tra liên hợp
| Là các văn kiện được ký kết sau kiểm tra liên hợp biên giới, bao gồm Nghị định thư kiểm tra liên hợp cùng các phụ lục kèm theo và các văn kiện liên quan khác |
Khongso-01
|
|
| 80 |
Văn kiện phân giới, cắm mốc
| Là “Nghị định thư phân giới, cắm mốc biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” ký ngày tháng năm 2009 cùng các phụ lục kèm theo bao gồm: bản đồ đính kèm Nghị định thư phân giới, cắm mốc, “Bảng đăng ký mốc giới”, “Bảng kê tọa độ và độ cao mốc giới” và “Bảng kê sự quy thuộc của các cồn, bãi trên sông, suối biên giới” ….. |
Khongso-01
|
|
| 82 |
Văn phòng Hết hiệu lực
| là diện tích sàn của công trình sử dụng cho mục đích làm việc. |
20/2010/TT-BXD
|
|
| 83 |
Văn phòng Ban Chỉ đạo
| là Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 |
115/QĐ-BNN-TCLN
|
|
| 84 |
Văn phòng báo chí nước ngoài thường trú Hết hiệu lực
| là Văn phòng đại diện của báo chí nước ngoài tại Việt Nam, sau đây gọi là Văn phòng thường trú. |
88/2012/NĐ-CP
|
|
| 85 |
Văn phòng Cục Thuế Hết hiệu lực
| Được hiểu là các đơn vị thuộc cơ quan Cục Thuế có liên quan đến công tác quản lý biên lai |
440/QĐ-TCT
|
|
| 86 |
Văn phòng đại diện Hết hiệu lực
| Là Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù |
17/2011/QĐ-UBND
|
|
| 86 |
Văn phòng đại diện Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh |
13/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 86 |
Văn phòng đại diện Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh |
13/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 86 |
Văn phòng đại diện Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam |
40/2011/TT-NHNN
|
|
| 87 |
Văn phòng đại diện của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, thực hiện nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Văn phòng đại diện không thực hiện hoạt động kinh doanh. |
01/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 88 |
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài Hết hiệu lực
| Là văn phòng đại diện tại Việt Nam của công ty chứng khoán thành lập ở nước ngoài, công ty quản lý quỹ thành lập ở nước ngoài. |
91/2013/TT-BTC
|
|
| 89 |
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài, được thành lập và hoạt động tại Việt Nam nhằm xúc tiến, phát triển hợp tác, đầu tư trong giáo dục theo quy định của pháp luật Việt Nam. |
73/2012/NĐ-CP
|
|
| 90 |
Văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nuớc ngoài Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc của tổ chức tín dụng nước ngoài, đặt tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy phép mở văn phòng đại diện và các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam. Văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. |
22/2006/NĐ-CP
|
|
| 91 |
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại
| Là các Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài được cấp phép theo quy định tại Nghị định 72/2006/NĐ-CP |
1096/QĐ-UBND
|
|
| 92 |
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại đặc thù
| Là các Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, quản lý quỹ, xuất bản, du lịch, dịch vụ pháp lý, văn hóa - giáo dục, khoa học - công nghệ hoặc các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật chuyên ngành |
1096/QĐ-UBND
|
|
| 93 |
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh
| Là văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường |
16/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 94 |
Văn phòng Điều phối các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia Hết hiệu lực
| là cơ quan thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020, do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động. |
09/2013/TT-BKHCN
|
|
| 94 |
Văn phòng Điều phối các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia Hết hiệu lực
| Là cơ quan thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo), do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động |
02/2012/TT-BKHCN
|
|
| 95 |
Văn phòng TBT - LCai Hết hiệu lực
| Là văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp của tỉnh Lào Cai về hàng rào kỹ thuật trong thương mại |
38/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 96 |
Văn phòng TBT Việt Nam Hết hiệu lực
| Là văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng |
38/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 97 |
Văn phòng, các Cục, Vụ, Viện, Thanh tra xây dựng Hết hiệu lực
| gọi chung là đơn vị. Chánh Văn phòng, phó Văn phòng, Cục trưởng, phó Cục trưởng, Vụ trưởng, phó Vụ trưởng, Chánh Thanh tra, phó Chánh thanh tra, Giám đốc, phó giám đốc: Trung tâm tin học, các Ban quản lý, Nhà xuất bản Xây dựng; Tổng biên tập, phó tổng biên tập các Báo, Tạp chí Xây dựng… gọi chung là Lãnh đạo đơn vị. Các đối tượng còn lại gọi chung là Công chức |
27/2007/QĐ-BXD
|
|
| 98 |
Vần phụ Hết hiệu lực
| Vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng |
28/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 99 |
Vần seri Hết hiệu lực
| Được ghép bởi 2 trong số 26 chữ (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z) |
28/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 100 |
Vận tải công cộng bằng xe buýt Hết hiệu lực
| là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành |
02/2014/QĐ-UBND
|
|