| 51 |
Lâm sản chưa qua chế biến Hết hiệu lực
| là lâm sản sau khai thác, nhập khẩu, xử lý tịch thu chưa được tác động bởi các loại công cụ, thiết bị, còn giữ nguyên hình dạng, kích thước ban đầu. |
01/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 52 |
Lâm sản được hưởng lợi Hết hiệu lực
| Trong quy định này là các sản phẩm khai thác từ rừng, trừ những sản phẩm Nhà nước quy định cấm |
49/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 53 |
Lâm sản khai thác chính Hết hiệu lực
| Đối với rừng sản xuất: Lâm sản khai thác chính là lâm sản thu được sau khi tiến hành khai thác những khu rừng đã đến tuổi khai thác. Trong trường hợp hộ gia đình được giao hoặc nhận khoán trồng, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng có nguồn thu chủ yếu từ rừng là sản phẩm hàng năm: nhựa, quả, hạt, hoa thì sản phẩm khai thác chính là sản lượng nhựa, quả, hạt, hoa thu hoạch được hàng năm |
64/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 53 |
Lâm sản khai thác chính Hết hiệu lực
| Đối với rừng phòng hộ: Lâm sản khai thác chính là lâm sản thu được sau khi tiến hành khai thác những khu rừng đã đáp ứng yêu cầu phòng hộ theo quy định hiện hành |
64/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 54 |
Lâm sản ngoài gỗ
| Bao gồm tất cả các nguyên liệu, sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật rừng (loại trừ gỗ) |
52/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 55 |
Lâm sản phụ Hết hiệu lực
| Trong quy định này bao gồm củi, song mây, mật ong, sa nhân... |
49/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 56 |
Làm thường xuyên các công việc gia đình Hết hiệu lực
| là các công việc trong hợp đồng lao động được lặp đi lặp lại theo một khoảng thời gian nhất định (hằng giờ, hằng ngày, hằng tuần hoặc hằng tháng). |
27/2014/NĐ-CP
|
|
| 57 |
Lan Hết hiệu lực
| Mạng máy tính nội bộ trong hệ thống. |
13/2013/TT-BGTVT
|
|
| 58 |
LAN - Local Area Network
| Là một hệ thống mạng bao gồm các máy tính và các thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau. Người sử dụng mạng cục bộ có thể chia sẻ tài nguyên như thông tin, dữ liệu, các phần mềm dùng chung, các công cụ tiện ích và các thiết bị ngoại vi |
1328/QĐ-BTP
|
|
| 59 |
Lân cận nhà máy điện hạt nhân Hết hiệu lực
| là khu vực xung quanh địa điểm NMĐHN, thông thường là khu vực hình tròn có bán kính 08 km tính từ nhà lò phản ứng hạt nhân; trong trường hợp cần thiết có thể mở rộng lân cận nhà máy điện hạt nhân để bao quát được hết các hiện tượng, quá trình cần khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho việc đánh giá an toàn địa điểm. |
29/2012/TT-BKHCN
|
|
| 60 |
Lấn đất Hết hiệu lực
| là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới thửa đất để mở rộng diện tích đất. |
182/2004/NĐ-CP
|
|
| 60 |
Lấn đất Hết hiệu lực
| Là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất |
105/2009/NĐ-CP
|
|
| 60 |
Lấn đất Hết hiệu lực
| Là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất |
191/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 61 |
Làn đường Hết hiệu lực
| là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn |
26/2001/QH10
|
|
| 62 |
Lằn phui Hết hiệu lực
| là rãnh đào dưới lòng đường, lề đường, vỉa hè để lắp đặt công trình ngầm. |
185/2006/QĐ-UBND
|
|
| 62 |
Lằn phui Hết hiệu lực
| là vật dùng để ngăn chặn, bao quanh khu vực thi công, được cấu tạo vững chắc, an toàn và mỹ quan nhằm cách ly phạm vi công trường với khu vực xung quanh |
09/2014/QĐ-UBND
|
|
| 64 |
Làng
| là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, bản, làng (ít nhất là một khu dân cư) trên địa bàn một xã. |
761/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 64 |
Làng Hết hiệu lực
| Là tổ chức dân cư thôn, bản, khối, xóm (sau đây gọi chung là làng) dưới sự quản lý trực tiếp của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) |
80/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 65 |
Làng có nghề Hết hiệu lực
| Là một làng hoặc liên làng trên một địa bàn cấp xã có hoạt động nghề TTCN với quy mô chuyên nghiệp hoặc kiêm doanh hoặc theo thời vụ |
80/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 66 |
Làng có nghề Tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là làng có một số lao động hay một số hộ gia đình làm nghề Tiểu thủ công nghiệp với hình thức chuyên nghiệp hay ở mức kinh doanh hoặc thời vụ. Làng có điều kiện và xu hướng phát triển thành sản xuất nghề tập trung với quy mô làng nghề |
93/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 67 |
Làng nghề Hết hiệu lực
| Là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau |
02/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 67 |
Làng nghề Hết hiệu lực
| Là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, bản, làng hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau |
42/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 67 |
Làng nghề Hết hiệu lực
| Là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, xóm hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn, có các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận là làng nghề |
33/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 67 |
Làng nghề Hết hiệu lực
| là từ gọi chung của làng nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp |
03/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 67 |
Làng nghề Hết hiệu lực
| Là làng (thôn, khu dân cư) có ngành nghề sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN) phát triển ở các hộ gia đình trở thành nguồn thu nhập cao của người dân trong làng |
13/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 67 |
Làng nghề Hết hiệu lực
| là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau. |
116/2006/TT-BNN
|
|
| 68 |
Làng nghề cổ truyền Hết hiệu lực
| Là làng nghề truyền thống có lịch sử hình thành và phát triển trên 100 năm, sản phẩm mang bản sắc văn hóa của địa phương |
13/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 69 |
Làng nghề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
| Là một hoặc nhiều cụm dân cư sinh sống trong một hoặc nhiều ấp (khóm hoặc khu phố) trên địa bàn một xã, phường, thị trấn có cùng hoạt động sản xuất tạo ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau; sản xuất theo quy mô từng hộ gia đình hoặc cơ sở sản xuất trong ấp (khóm, khu phố hoặc tương đương), phát triển đến mức trở thành thu nhập quan trọng của người dân trong làng |
315/SCN-KHNV
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 70 |
Làng nghề công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là làng (thôn, khu dân cư) có ngành nghề sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN) phát triển ở các hộ gia đình trở thành nguồn thu nhập cao của người dân trong làng |
13/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 71 |
Làng nghề mới
| Là làng nghề mới được hình thành do yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của nhân dân địa phương |
315/SCN-KHNV
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 72 |
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là Làng có nghề Tiểu thủ công nghiệp phát triển với một tỷ lệ số lao động, số hộ và tỷ lệ doanh thu, thu nhập từ nghề nhất định, trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân trong làng. Tỷ lệ đó phải được duy trì và ổn định trong nhiều năm |
93/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 72 |
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp khóm, ấp, khu phố hoặc các điểm dân cư tương tự (gọi tắt là “làng”) trên địa bàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề TTCN, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau tại các cơ sở sản xuất tập trung hoặc phân tán ở hộ gia đình trong cụm dân cư, có sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương, các ngành nghề sản xuất đã phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của người dân |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 72 |
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| là một cụm dân cư cấp thôn, làng hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn có hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau tại các cơ sở sản xuất tập trung hoặc phân tán ở các hộ gia đình trong làng, có sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương, các ngành nghề sản xuất đã phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của người dân trong làng |
03/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 72 |
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| là một cụm dân cư cấp thôn hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có hoạt động ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau tại các cơ sở sản xuất tập trung hoặc phân tán ở hộ gia đình trong làng, có sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương, các ngành nghề sản xuất đã phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của người dân trong làng. |
09/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 73 |
Làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống Hết hiệu lực
| Là làng nghề TTCN có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời được lưu truyền ít nhất từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; sản phẩm có tính mỹ thuật đặc trưng được nhiều người và nhiều nơi biết đến, là làng nghề có truyền thống được hình thành từ lâu đời |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 74 |
Làng nghề truyền thống Hết hiệu lực
| Là làng có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời |
02/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 74 |
Làng nghề truyền thống
| Là khóm, ấp có nghề đã hình thành và hoạt động trên 40 năm, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền, sản phẩm mang tính đặc thù riêng của địa phương, sản xuất theo công nghệ truyền thống, có uy tín trên thị trường, có giá trị kinh tế và văn hóa |
315/SCN-KHNV
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 74 |
Làng nghề truyền thống Hết hiệu lực
| là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời. |
116/2006/TT-BNN
|
|
| 74 |
Làng nghề truyền thống Hết hiệu lực
| Là làng nghề đã hình thành trên 30 năm, sản phẩm có tính riêng biệt, mang tính đặc thù của địa phương, có giá trị văn hóa cao |
13/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 75 |
Làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| là làng nghề tiểu thủ công nghiệp có nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, sản phẩm có tính riêng biệt mang đặc thù riêng của địa phương, có giá trị kinh tế và văn hóa cao. |
09/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 75 |
Làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp Hết hiệu lực
| là làng nghề tiểu thủ công nghiệp có nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống được hình thành từ lâu đời |
03/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 76 |
Lãng phí Hết hiệu lực
| là việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên không hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định. |
44/2013/QH13
|
|
| 76 |
Lãng phí Hết hiệu lực
| là việc quản lý, sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên không hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định. |
48/2005/QH11
|
|
| 77 |
Lãnh đạo Hết hiệu lực
| Là người được bầu hoặc bổ nhiệm, được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,2 trở lên |
40/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 78 |
Lãnh đạo Ban quản lý
| Là tập thể các thành viên Ban quản lý |
166/2004/QĐ-UB
|
|
| 79 |
Lãnh đạo Bộ
| Là Bộ trưởng và các Thứ trưởng |
5163/QĐ-BCT
|
|
| 79 |
Lãnh đạo Bộ Hết hiệu lực
| Là Bộ trưởng và các Thứ trưởng |
2385/QĐ-BCT
|
|
| 79 |
Lãnh đạo Bộ Hết hiệu lực
| Là Bộ trưởng, các Thứ trưởng |
983/2006/QĐ-BTM
|
|
| 79 |
Lãnh đạo Bộ
| là Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Thương mại |
16/QĐ-QLCT
|
|
| 80 |
Lãnh đạo Bộ phận thanh tra Hết hiệu lực
| Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Thanh tra Tổng cục Thuế; Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Thanh tra Cục Thuế các tỉnh, thành phố; Đội trưởng, Phó đội trưởng Đội thanh tra Chi cục thuế các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh |
74/QĐ-TCT
|
|
| 81 |
Lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan Bộ Tài chính gồm Hết hiệu lực
| Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách tài chính |
1835/QĐ-BTC
|
|
| 82 |
Lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc cơ quan Tổng cục gồm Hết hiệu lực
| Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng; Cục trưởng, Phó Cục trưởng thuộc cơ quan Tổng cục; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Người đứng đầu, cấp Phó của người đứng đầu của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng c |
1835/QĐ-BTC
|
|
| 83 |
Lãnh đạo cơ quan thuế Hết hiệu lực
| Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng; Cục trưởng, các Phó Cục trưởng; Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng |
74/QĐ-TCT
|
|
| 84 |
Lãnh đạo Cục
| là Cục trưởng và các Phó Cục trưởng |
16/QĐ-QLCT
|
|
| 85 |
Lãnh đạo đơn vị Hết hiệu lực
| Bao gồm Thủ trưởng đơn vị và Phó Thủ trưởng đơn vị |
983/2006/QĐ-BTM
|
|
| 85 |
Lãnh đạo đơn vị Hết hiệu lực
| Là Thủ trưởng đơn vị và Phó Thủ trưởng đơn vị |
2385/QĐ-BCT
|
|
| 85 |
Lãnh đạo đơn vị
| Thủ trưởng đơn vị là người đứng đầu của đơn vị đó. Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Bộ |
03/2008/QĐ-BTTTT
|
|
| 85 |
Lãnh đạo đơn vị Hết hiệu lực
| Là Chánh, phó Văn phòng, Cục trưởng, Cục phó, Vụ trưởng, Vụ phó, Chánh, phó thanh tra xây dựng, Giám đốc, phó giám đốc: Trung tâm tin học, các Ban quản lý, Nhà xuất bản Xây dựng; Tổng biên tập, phó tổng biên tập các Báo, Tạp chí Xây dựng |
23/2006/QĐ-BXD
|
|
| 85 |
Lãnh đạo đơn vị
| Là Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng đơn vị. |
5163/QĐ-BCT
|
|
| 86 |
Lãnh đạo đơn vị kiểm sát điều tra Hết hiệu lực
| Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các đơn vị thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự |
07/2008/QĐ-VKSTC
|
|
| 87 |
Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục
| bao gồm Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục và Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục |
16/QĐ-QLCT
|
|
| 88 |
Lãnh đạo phụ trách
| Là Trưởng phòng Quản lý ấn chỉ hoặc Lãnh đạo Chi cục Thuế do Chi cục trưởng phân công bằng văn bản |
936/QĐ-CT
|
|
| 89 |
Lãnh đạo trực tiếp Hết hiệu lực
| là người của đơn vị có quyền chỉ huy và ra lệnh trực tiếp đối với nhân viên vận hành theo quy định của đơn vị đó |
13/2007/QĐ-BCN
|
|
| 92 |
Lãnh sự danh dự
| Là viên chức lãnh sự không chuyên nghiệp và không phải là cán bộ, công chức, viên chức Việt Nam, bao gồm Tổng Lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự. |
33/2009/QH12
|
|
| 93 |
Lãnh thổ
| là đối với một Bên, lãnh thổ của Bên đó, gồm lãnh hải của Bên đó; và khu đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà Bên đó thực hiện chủ quyền hoặc quyền thực thi pháp lý phù hợp với luật pháp quốc tế |
Khongso
|
|
| 93 |
Lãnh thổ
| Đối với Việt Nam: là lãnh thổ của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; và
Đối với Ô-xtrây-lia: là tất cả các bang và các vùng lãnh thổ của Ô-xtrây-lia. |
Khongso
|
|
| 98 |
Lao động đang làm việc theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật
| Là số người đang làm việc tại thời điểm điều tra phân theo trình độ gồm: Chưa qua đào tạo (lao động phổ thông), sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ |
291/QĐ-TTg
|
|
| 99 |
Lao động đang làm việc theo trình độ đào tạo
| Số người đang làm việc tại thời điểm điều tra phân theo trình độ gồm: Chưa qua đào tạo (lao động phổ thông), sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ |
291/QĐ-TTg
|
|
| 100 |
Lao động đang làm việc theo trình độ học vấn
| Là số người đang làm việc tại thời điểm điều tra phân theo trình độ học vấn gồm: Chưa biết chữ, chưa tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông |
291/QĐ-TTg
|
|