| 751 |
Chỉ số giá phần thiết bị Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí thiết bị của công trình theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 752 |
Chỉ số giá phần xây dựng
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng của công trình theo thời gian. |
1599/BXD-VP
|
|
| 753 |
Chỉ số giá theo loại nhân công xây dựng Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại nhân công xây dựng theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 754 |
Chỉ số giá theo loại vật liệu xây dựng Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của từng loại vật liệu xây dựng theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 755 |
Chỉ số giá theo nhóm máy thi công xây dựng Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá ca máy theo thời gian của các loại máy có trong nhóm máy thi công xây dựng. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 756 |
Chỉ số giá vật liệu xây dựng
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động giá của loại vật liệu xây dựng chủ yếu theo thời gian. |
1599/BXD-VP
|
|
| 757 |
Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. |
1028/BXD-VP
|
|
| 758 |
Chỉ số giá xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. |
1599/BXD-VP
|
|
| 758 |
Chỉ số giá xây dựng công trình Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|
| 759 |
Chỉ số hạn chế loá (G) Hết hiệu lực
| Là chỉ số đánh giá mức độ loá. Chỉ số này càng lớn càng không cảm thấy loá |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 760 |
Chỉ số hiệu quả máy lạnh COP Hết hiệu lực
| Tỷ số giữa năng suất lạnh thu được so với công suất tiêu thụ điện đầu vào trên cùng một đơn vị đo, được kiểm tra theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc theo điều kiện làm việc thiết kế. Giá trị COP được xác định để đánh giá hiệu quả năng lượng của máy điều hòa không khí chạy điện, làm mát ngưng tụ bằng không khí, bao gồm máy nén, dàn bay hơi, dàn ngưng tụ. Giá trị COP cũng được xác định để đánh giá hiệu quả năng lượng của máy sản xuất nước lạnh hợp khối (không bao gồm các bơm nước lạnh, bơm nước giải nhiệt ngưng tụ và các quạt của tháp giải nhiệt). |
15/2013/TT-BXD
|
|
| 761 |
Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn (I)
| Là chỉ số phản ánh hoạt độ phóng xạ tổng hợp của các hoạt độ phóng xạ tự nhiên riêng CRa, CTh và CK của vật liệu. Chỉ số hoạt độ phóng xạ an toàn là đại lượng không thứ nguyên. |
09/2008/QĐ-BXD
|
|
| 762 |
Chỉ số hoạt động
| Là chỉ số phản ánh chi tiết hiện trạng kết quả từng công việc cụ thể của nhân viên trong tổ chức. Những chỉ số này được đo lường hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 763 |
Chỉ số hoạt động chính
| Là chỉ số đánh giá hoạt động chính của một cơ quan, tổ chức. Những hoạt động này là nhiệm vụ trọng tâm cốt lõi ở thời điểm hiện tại, đồng thời ảnh hưởng tới sự thành công và phát triển trong tương lai của cơ quan, tổ chức. Những chỉ số này thông thường được đo lường hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 764 |
Chỉ số kết quả chính
| Là những chỉ số tổng quát nhất đánh giá kết quả hoạt động trọng tâm của một cơ quan, tổ chức mang đến cho nhà lãnh đạo cái nhìn tổng thể về những thành tựu trước đây của tổ chức đã đạt được, đồng thời cho biết hoạt động quản lý đối với những nhiệm vụ trọng tâm đã được thực thi và đạt được kết quả nhất định. Chỉ số KRIs này sẽ được theo dõi qua các khoảng thời gian dài hơn so với chỉ số hoạt động chính - KPIs với chu kỳ theo dõi để đo lường là 06 tháng hoặc hàng năm |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 765 |
Chỉ số lệch độ sâu
| của một máy đo sâu hồi âm là sai lệch hệ thống trong số liệu đo đạc của máy đo sâu hồi âm, chủ yếu do sự trễ trong quá trình xử lý tín hiệu đo đạc của máy gây ra |
27/2011/TT-BTNMT
|
|
| 766 |
Chỉ số lượng giao dịch bất động sản Hết hiệu lực
| là chỉ số phản ánh mức độ biến động về số lượng (gồm số lượng về diện tích hoặc số lượng bất động sản) giao dịch thành công của bất động sản theo thời gian. |
20/2010/TT-BXD
|
|
| 767 |
Chỉ số phát triển con người
| Là một đại lượng phản ánh trình độ phát triển của con người mang tính tổng hợp về thể lực, kiến thức và mức sống, được đo bằng tập hợp các chỉ tiêu về tuổi thọ trung bình của dân số (đặc trưng cho thể lực), tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ đi học của dân số (đặc trưng cho kiến thức) và mức GDP bình quân đầu người (đặc trưng cho mức sống) |
291/QĐ-TTg
|
|
| 768 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) Hết hiệu lực
| là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người. |
06/2003/PL-UBTVQH11
|
|
| 769 |
Chỉ số phát triển giới (GDI)
| là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ. |
73/2006/QH11
|
|
| 770 |
Chỉ số rủi ro Hết hiệu lực
| Là tiêu chí thông tin mang giá trị cụ thể mà việc kết hợp các chỉ số này theo một công thức nhất định sẽ có tác dụng như một công cụ lựa chọn và xác định các nguy cơ tiềm ẩn đối với việc không tuân thủ pháp luật hải quan. |
52/2007/QĐ-BTC
|
|
| 771 |
Chỉ số sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ngãi - Quangngai ICT Index Hết hiệu lực
| là chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ngãi, bao gồm các tiêu chí, tiêu chuẩn nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại một cơ quan, liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, tài chính, chính sách và môi trường tổ chức, sự quan tâm của lãnh đạo (người đứng đầu) tại các cơ quan |
296/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 772 |
Chỉ số tham chiếu Hết hiệu lực
| Là chỉ số thị trường đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này do Sở Giao dịch Chứng khoán tại Việt Nam xây dựng và quản lý |
229/2012/TT-BTC
|
|
| 773 |
Chỉ số theo dõi - đánh giá kế hoạch phát triển địa phương
| Là các biến số sử dụng như các “thước đo” để đo lường các thay đổi bao gồm các tiến độ và các kết quả đạt được trong quá trình triển khai kế hoạch phát triển địa phương. Các chỉ số bao gồm: chỉ số đầu vào, chỉ số đầu ra, chỉ số kết quả, chỉ số tác động |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 774 |
Chỉ số truyền nhiệt tổng OTTV Hết hiệu lực
| Tổng lượng nhiệt truyền vào nhà qua toàn bộ diện tích bề mặt của vỏ công trình bao gồm cả phần tường không trong suốt và cửa kính quy về cho 1m2 bề mặt ngoài của công trình, W/m2. |
15/2013/TT-BXD
|
|
| 775 |
Chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam
| Là các hạng mục nhằm phản ánh đúng thực trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại một đơn vị, liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, tình hình ứng dụng CNTT, chính sách và môi trường tổ chức, sự quan tâm của lãnh đạo đơn vị |
1498/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 776 |
Chỉ số vận chuyển Hết hiệu lực
| là chỉ số dùng để kiểm soát sự chiếu xạ, để quy định lượng chất phóng xạ đựng trong kiện hàng phóng xạ nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. |
51/2006/NĐ-CP
|
|
| 777 |
Chỉ số vận chuyển (ký hiệu là TI) Hết hiệu lực
| là chỉ số của kiện hoặc côngtenơ chứa vật liệu phóng xạ dùng để kiểm soát sự chiếu xạ trong quá trình vận chuyển nhằm bảo đảm an toàn bức xạ. Cách xác định TI được quy định tại Điều 23 Thông tư này. |
23/2012/TT-BKHCN
|
|
| 778 |
Chỉ thị đánh giá Hết hiệu lực
| là chỉ thị so sánh các vấn đề trong thực tế của Việt Nam với những điều kiện chuẩn. Chỉ thị đánh giá thực hiện việc so sánh giữa tình hình môi trường hiện tại và những mục tiêu đặt ra (đánh giá tính khả thi để đạt được các mục tiêu đã đặt ra). |
08/2010/TT-BTNMT
|
|
| 779 |
Chỉ thị hiệu quả Hết hiệu lực
| là chỉ thị phản ánh mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa các thành phần trong mô hình DPSIR. Chỉ thị hiệu quả phù hợp nhất cho quá trình hoạch định chính sách là các chỉ thị liên quan giữa áp lực môi trường (P) và các hoạt động của con người (D). Những chỉ thị này phản ánh rõ tính hiệu quả môi trường của quy trình sản xuất và của chính các sản phẩm. |
08/2010/TT-BTNMT
|
|
| 780 |
Chỉ thị mô tả Hết hiệu lực
| là chỉ thị mô tả hiện trạng các vấn đề môi trường nổi cộm, đặc trưng cho khu vực; các chỉ thị phản ánh đúng tình trạng môi trường. |
08/2010/TT-BTNMT
|
|
| 781 |
Chỉ thị môi trường Hết hiệu lực
| Là thông số cơ bản phản ánh các yếu tố đặc trưng của môi trường phục vụ mục đích đánh giá, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập báo cáo hiện trạng môi trường. |
09/2009/TT-BTNMT
|
|
| 782 |
Chỉ thị trình bày Hết hiệu lực
| Là một tập hợp các thao tác trình bày cần thiết phù hợp với mỗi quy tắc trình bày cụ thể |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 783 |
Chi tiết cố định Hết hiệu lực
| Là những giá cổ ngỗng, giá đỉnh cột, phụ tùng lắp trên đỉnh cần, các vấu đuôi cần, tai bắt cáp giằng cần, các chốt giằng, v.v… được lắp cố định vào các thành phần kết cấu hoặc kết cấu thân tàu để làm hàng |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 784 |
Chi tiết hoá Hết hiệu lực
| Là đối tượng nghiên cứu đạt đến mức chi tiết và cụ thể để triển khai thực hiện |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 785 |
Chi tiết nối góc Hết hiệu lực
| Là Chi tiết được hàn vào góc trên, góc dưới của công ten nơ, có các lỗ khoét tại các mặt để bốc dỡ, xếp chồng và cố định công ten nơ |
72/2011/TT-BGTVT
|
|
| 786 |
Chi tiết sản phẩm mộc hoàn chỉnh Hết hiệu lực
| Là những bộ phận đã qua chà nhám, chỉ còn trang trí bề mặt bằng các chất liệu khác và sau đó chỉ cần lắp ráp với các chi tiết khác để trở thành sản phẩm mộc hoàn chỉnh |
1658/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 787 |
Chi tiết tháo được Hết hiệu lực
| Là puly, móc cẩu, mắt xoay, tăng đơ, cáp, xích và các chi tiết khác liên kết tháo được với các kết cấu của phương tiện, thiết bị xếp dỡ |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 788 |
Chỉ tiêu Hết hiệu lực
| là sự lượng hóa của chỉ số. Đối với một bản kế hoạch cụ thể thường có một số giá trị cơ sở và chỉ tiêu cho các chỉ số. Các chỉ tiêu đưa ra cần phải được đặt trên cơ sở hiểu rõ thực trạng và khả thi có thể đạt được khi kết thúc kỳ kế hoạch |
555/2007/QĐ-BKH
|
|
| 788 |
Chỉ tiêu
| Là các mốc phấn đấu cần đạt được của kế hoạch phát triển địa phương. Chỉ tiêu chính là lượng hoá của chỉ số thể hiện các mục tiêu cụ thể cần đạt được trong khoảng thời gian nhất định của các kỳ kế hoạch 5 năm và hằng năm |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 789 |
Chỉ tiêu an toàn nợ Hết hiệu lực
| là hệ thống chỉ tiêu quy định giới hạn tối đa về nợ có liên quan do Quốc hội quyết định trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo an toàn nợ quốc gia. |
56/2011/TT-BTC
|
|
| 790 |
Chỉ tiêu cảm quan Hết hiệu lực
| là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước, khi vượt quá ngưỡng giới hạn gây khó chịu cho người sử dụng nước. |
1329/2002/QĐ-BYT
|
|
| 791 |
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu Hết hiệu lực
| là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết, phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại. |
42/2005/QĐ-BYT
|
|
| 791 |
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu Hết hiệu lực
| Là mức hoặc định lượng các chất quyết định giá trị dinh dưỡng và tính chất đặc thù của sản phẩm để nhận biết, phân loại và phân biệt với thực phẩm cùng loại |
19/2012/TT-BYT
|
|
| 792 |
Chỉ tiêu loại A
| Là chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy |
05/2012/TT-BYT
|
|
| 793 |
Chỉ tiêu loại B
| Là chỉ tiêu không bắt buộc phải kiểm nghiệm khi tiến hành đánh giá hợp quy nếu nhà sản xuất thực hiện kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất (theo HACCP hoặc GMP). Trong trường hợp nhà sản xuất không áp dụng kiểm soát mối nguy trong quá trình sản xuất thì bắt buộc phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu này |
05/2012/TT-BYT
|
|
| 794 |
Chỉ tiêu phát triển bền vững quốc gia
| là các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 được ban hành tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. |
02/2013/TT-BKHĐT
|
|
| 795 |
Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình. |
30/2009/QH12
|
|
| 795 |
Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị Hết hiệu lực
| Là chỉ tiêu để quản lý phát triển không gian, kiến trúc được xác định cụ thể cho một khu vực hay một lô đất bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chiều cao xây dựng tối đa, tối thiểu của công trình |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 796 |
Chỉ tiêu thống kê Hết hiệu lực
| là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể |
04/2003/QH11
|
|
| 797 |
Chi trả dịch vụ môi trường rừng
| là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân |
4962/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 798 |
Chia cơ sở giáo dục Hết hiệu lực
| là việc một cơ sở giáo dục bị chia thành hai hoặc một số cơ sở giáo dục mới. Sau khi chia, cơ sở giáo dục bị chia chấm dứt tồn tại; quyền, nghĩa vụ dân sự của cơ sở giáo dục bị chia được chuyển giao cho các cơ sở giáo dục mới theo quyết định chia cơ sở giáo dục, phù hợp với mục đích hoạt động của cơ sở giáo dục mới. |
73/2012/NĐ-CP
|
|
| 799 |
Chia doanh nghiệp Hết hiệu lực
| Là việc tổ chức lại doanh nghiệp. Theo đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được chia thành một số công ty cùng loại. |
60/2005/QH11
|
|
| 800 |
Chia pháp nhân Hết hiệu lực
| Là trường hợp một pháp nhân chia thành nhiều pháp nhân theo quy định của điều lệ hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Sau khi chia, pháp nhân bị chia chấm dứt; quyền, nghĩa vụ dân sự của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới. |
33/2005/QH11
|
|