| 652 |
Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn Hết hiệu lực
| Là sản phẩm có chứa hoạt chất và có tên thương mại riêng, dùng để sử dụng trực tiếp (sau đây gọi tắt là chế phẩm) |
29/2011/TT-BYT
|
|
| 653 |
Chế phẩm máu Hết hiệu lực
| là các sản phẩm có chứa một hoặc nhiều thành phần máu. |
06/2007/QĐ-BYT
|
|
| 653 |
Chế phẩm máu
| là sản phẩm được điều chế tại cơ sở truyền máu, gồm một hoặc nhiều loại tế bào máu, huyết tương có nguồn gốc từ máu toàn phần hoặc thành phần máu |
26/2013/TT-BYT
|
|
| 654 |
Chế phẩm sinh học dùng trong thú y
| là sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật dùng để chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh, tác động vào quá trình sinh trưởng, sinh sản của động vật, xử lý môi trường chăn nuôi |
33/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 655 |
Chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải Hết hiệu lực
| Là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để xử lý chất thải gồm: vi sinh vật, enzym và các chất chiết suất từ động vật, thực vật và vi sinh vật, không bao gồm các sinh vật biến đổi gen |
19/2010/TT-BTNMT
|
|
| 661 |
Chênh lệch tỷ giá hối đoái Hết hiệu lực
| là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá). |
179/2012/TT-BTC
|
|
| 663 |
Chết não
| là tình trạng toàn não bộ bị tổn thương nặng, chức năng của não đã ngừng hoạt động và người chết não không thể sống lại được. |
75/2006/QH11
|
|
| 664 |
Chỉ bản Hết hiệu lực
| là bản ghi thông tin tóm tắt về lai lịch và in dấu vân tay tất cả các ngón của người chấp hành án do cơ quan có thẩm quyền lập và lưu giữ. |
53/2010/QH12
|
|
| 665 |
Chỉ dẫn địa lý
| là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. |
50/2005/QH11
|
|
| 665 |
Chỉ dẫn địa lý
| Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể |
36/2009/QH12
|
|
| 665 |
Chỉ dẫn địa lý Hết hiệu lực
| Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể |
33/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 665 |
Chỉ dẫn địa lý Hết hiệu lực
| Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể (Điều 4, khoản 22 của Luật Sở hữu trí tuệ). |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 666 |
Chỉ dẫn địa lý “Phan Thiết” dùng cho sản phẩm nước mắm Hết hiệu lực
| Là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm nước mắm có nguồn gốc xuất xứ từ vùng lãnh thổ chỉ dẫn địa lý là thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 667 |
Chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột Hết hiệu lực
| Là dấu hiệu dùng để chỉ dẫn đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta được sản xuất và chế biến trong vùng địa danh Buôn Ma Thuột, có các điều kiện đặc thù về địa lý tự nhiên và truyền thống sản xuất dẫn đến chất lượng sản phẩm có những đặc tính khác biệt |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 668 |
Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ Hết hiệu lực
| Là tên của một vùng, một địa phương, hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, là tên của một quốc gia, được dùng để gắn lên một sản phẩm nông sản hoặc thực phẩm để mô tả sản phẩm:
- Có nguồn gốc từ vùng, nơi hoặc quốc gia tương ứng
- Có chất lượng đặc thù, danh tiếng hoặc tính chất riêng nào đó mà do tính chất đặc thù của nguồn gốc địa lý tạo nên
- Việc sản xuất, chế biến được tiến hành trọng phạm vi của vùng địa lý đã được xác định |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 669 |
Chỉ dẫn kỹ thuật Hết hiệu lực
| là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng. |
15/2013/NĐ-CP
|
|
| 670 |
Chỉ dẫn thương mại Hết hiệu lực
| là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hoá, dịch vụ, gồm nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hoá, nhãn hàng hoá...; |
54/2000/NĐ-CP
|
|
| 671 |
Chỉ danh địa điểm Hết hiệu lực
| là nhóm mã 04 chữ cái lập theo quy tắc của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế và được chỉ định để ký hiệu vị trí của một đài cố định hàng không. |
14/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 672 |
Chỉ giới đường đỏ
| là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định rãnh giới giữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác. |
22/2007/QĐ-BXD
|
|
| 672 |
Chỉ giới đường đỏ Hết hiệu lực
| Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng không gian công cộng khác |
110/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 672 |
Chỉ giới đường đỏ Hết hiệu lực
| Là đường ranh giới phân định giữa phần thửa đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng |
47/2012/QĐ-UBND
|
|
| 673 |
Chỉ giới đường đỏ của đường đô thị Hết hiệu lực
| Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được dành cho đường giao thông đô thị, các công trình phụ trợ phục vụ giao thông đô thị với phần đất dành cho các công trình khác, không gian công cộng khác |
18/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 673 |
Chỉ giới đường đỏ của đường đô thị Hết hiệu lực
| Là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữa phần đất được dành cho đường giao thông đô thị, các công trình phụ trợ phục vụ giao thông đô thị với phần đất dành cho các công trình khác, không gian công cộng khác |
22/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 674 |
Chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ Hết hiệu lực
| Theo quy định tại Điều 13 đến Điều 17 Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ |
26/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 675 |
Chỉ giới hành lang giao thông đường bộ Hết hiệu lực
| Theo quy định từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 676 |
Chỉ giới xây dựng
| Là đường giới hạn phần đất cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất |
22/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 676 |
Chỉ giới xây dựng Hết hiệu lực
| Là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất |
22/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 676 |
Chỉ giới xây dựng Hết hiệu lực
| Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên thửa đất |
47/2012/QĐ-UBND
|
|
| 676 |
Chỉ giới xây dựng Hết hiệu lực
| là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên lô đất. |
04/2008/TT-BXD
|
|
| 677 |
Chỉ giới xây dựng ngầm Hết hiệu lực
| Là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm). |
04/2008/QĐ-BXD
|
|
| 678 |
Chỉ huy hiện trường Hết hiệu lực
| là người được phân công hoặc được chỉ định trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xảy ra sự cố tràn dầu. Quyền hạn và trách nhiệm của chỉ huy hiện trường được quy định cụ thể trong Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của từng cơ sở, địa phương, đơn vị. |
02/2013/QĐ-TTg
|
|
| 679 |
Chỉ huy hiện trường tìm kiếm, cứu nạn
| là người điều phối hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, duy trì liên lạc giữa hiện trường với Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn và thực hiện các chỉ dẫn của Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn để thực hiện hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường |
06/2014/QĐ-TTg
|
|
| 680 |
Chỉ huy hiện trường tìm kiếm, cứu nạn trên biển Hết hiệu lực
| Là người điều phối hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, duy trì liên lạc giữa hiện trường với cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn và thực hiện các chỉ dẫn của cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn để thực hiện hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn tại hiện trường |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 681 |
Chỉ huy nổ mìn Hết hiệu lực
| là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại khu vực nổ mìn. |
39/2009/NĐ-CP
|
|
| 681 |
Chỉ huy nổ mìn Hết hiệu lực
| Là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 681 |
Chỉ huy nổ mìn Hết hiệu lực
| là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn và thực hiện các biện pháp xử lý, ngăn chặn cần thiết để đảm bảo quá trình nổ mìn an toàn, hiệu quả, không xảy ra thất thoát vật liệu nổ công nghiệp |
01/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 682 |
Chỉ huy thi công tại hiện trường Hết hiệu lực
| Là người đại diện cho nhà thầu trúng thầu thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tại hiện trường thi công, trực tiếp chỉ huy và chịu trách nhiệm về hoạt động thi công xây lắp, lắp đặt hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 682 |
Chỉ huy thi công tại hiện trường
| Là người đại diện cho nhà thầu trúng thầu thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tại hiện trường thi công, trực tiếp chỉ huy và chịu trách nhiệm về hoạt động thi công xây lắp, lắp đặt hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 683 |
Chỉ huy trưởng lực lượng tìm kiếm, cứu nạn nước ngoài
| là người được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, tổ chức có lực lượng, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn được vào hoạt động tại Việt Nam chỉ định để phối hợp hoạt động với lực lượng tìm kiếm, cứu nạn và các cơ quan chức năng của Việt Nam. |
95/2010/NĐ-CP
|
|
| 684 |
Chỉ huy trưởng thi công Hết hiệu lực
| là người đại diện cho nhà thầu thi công xây lắp thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tại công trường, trực tiếp chỉ huy và chịu trách nhiệm về thi công xây lắp công trình. |
19/2003/QĐ-BXD
|
|
| 685 |
Chi làm hiện vật
| Là chi làm phôi và in chữ vào Bằng khen của Bộ trưởng, giấy chứng nhận kỷ niệm chương, chiến sĩ thi đua của Bộ, tập thể lao động xuất sắc…, chi làm cờ thi đua của Bộ; gia công cuống kỷ niệm chương, hộp đựng; mua các loại khung tương ứng với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ |
2713/QĐ-BNN-TC
|
|
| 685 |
Chi làm hiện vật Hết hiệu lực
| là chi làm phôi và in chữ vào Bằng khen của Bộ trưởng, giấy chứng nhận kỷ niệm chương, chiến sĩ thi đua của Bộ, tập thể lao động xuất sắc…, chi làm cờ thi đua của Bộ; gia công cuống kỷ niệm chương, hộp đựng; mua các loại khung tương ứng với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Bộ |
3809/QĐ-BNN-TC
|
|
| 686 |
Chỉ lệnh đủ điều kiện bay Hết hiệu lực
| Là yêu cầu bảo dưỡng, kiểm tra hoặc thay đổi đối với tàu bay hoặc các thiết bị tàu bay bắt buộc phải được thực hiện nhằm ngăn ngừa sự cố uy hiếp an toàn bay do quốc gia đăng ký tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành. |
10/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 687 |
Chỉ lệnh khai thác Hết hiệu lực
| Là yêu cầu đối với các phương thức, tài liệu hướng dẫn khai thác bắt buộc người khai thác tàu bay phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn khai thác bay do quốc gia đăng ký hoặc quốc gia khai thác tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành. |
10/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 688 |
Chi ngân sách hàng năm cho đào tạo nghề
| Là tổng số tiền chi từ ngân sách nhà nước (cả nước, các ngành và địa phương) cho phát triển đào tạo nghề. Thể hiện sự quan tâm của các đơn vị, tổ chức cho phát triển dạy nghề; phản ánh kết quả thực hiện giải pháp phát triển nhân lực về chi ngân sách cho phát triển dạy nghề |
291/QĐ-TTg
|
|
| 689 |
Chi ngân sách hàng năm cho giáo dục và đào tạo
| Là tổng số tiền chi từ ngân sách nhà nước (cả nước, các ngành và địa phương) cho phát triển giáo dục và đào tạo. Thể hiện sự cam kết, quyết tâm chính trị của Nhà nước trong phát triển nhân lực; phản ánh kết quả thực hiện giải pháp phát triển nhân lực về chi ngân sách cho phát triển giáo dục và đào tạo |
291/QĐ-TTg
|
|
| 690 |
Chi nhánh
| Bao gồm các đơn vị có chức năng thanh toán trong hệ thống NHPTVN (Hội sở chính, Sở giao dịch, các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Việt Nam) |
177/QĐ-NHPT
|
|
| 690 |
Chi nhánh Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện hoạt động kinh doanh theo ủy quyền của ngân hàng thương mại |
13/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 690 |
Chi nhánh Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật. |
21/2013/TT-NHNN
|
|
| 691 |
Chi nhánh của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, thực hiện một số hoạt động kinh doanh theo uỷ quyền của tổ chức tài chính quy mô nhỏ. |
08/2009/TT-NHNN
|
|
| 692 |
Chi nhánh của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, được thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo ủy quyền của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. |
01/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 693 |
Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
| là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. |
67/2011/QH12
|
|
| 694 |
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. |
47/2010/QH12
|
|
| 694 |
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hết hiệu lực
| là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng mẹ, không có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được ngân hàng mẹ bảo đảm bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam. |
22/2006/NĐ-CP
|
|
| 694 |
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam |
40/2011/TT-NHNN
|
|
| 695 |
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
| Là từ dùng chung cho các Sở Giao dịch và các Chi nhánh NHPT tại các khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
76/QĐ-HĐQL
|
|
| 695 |
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển
| Dùng để gọi chung các Sở Giao dịch và các Chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Chi nhánh NHPT) |
1097/NHPT-BL-HTUT
|
|
| 696 |
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển (Chi nhánh NHPT
| Là từ dùng chung cho Sở giao dịch, chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các khu vực và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
70/QĐ-HĐQL
|
|
| 697 |
Chi nhánh nước ngoài Hết hiệu lực
| Là chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài |
125/2012/TT-BTC
|
|
| 698 |
Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài Hết hiệu lực
| Là đơn vị phụ thuộc của công ty quản lý quỹ nước ngoài (công ty mẹ), không có tư cách pháp nhân và được công ty mẹ chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về mọi hoạt động của mình tại Việt Nam. |
91/2013/TT-BTC
|
|
| 699 |
Chi phí cần thiết và hợp lý Hết hiệu lực
| Là các chi phí cần để thực hiện việc đánh giá, định giá công nghệ bao gồm chi phí tiền lương, chi phí thuê nhân công, vật tư, các chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định (nếu có) |
31/2011/TT-BKHCN
|
|
| 700 |
Chi phí cho người làm chứng Hết hiệu lực
| là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho người làm chứng do cơ quan tiến hành tố tụng tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
02/2012/UBTVQH13
|
|