| 501 |
Hệ thống thông tin địa lý GISHUE Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin địa lý được tổng hợp từ nhiều chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế và các công cụ cho phép người dùng lưu trữ, hỏi đáp, phân tích thông tin và hiển thị kết quả trên máy tính hoặc in ra dưới dạng bản đồ |
03/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 502 |
Hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia
| Là hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các công trình điện của quốc gia để truyền tải năng lượng điện từ nơi sản xuất điện đến cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng điện |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 503 |
Hệ thống thông tin điều khiển giao thông
| Là hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các công trình giao thông nhằm bảo đảm hoạt động giao thông thông suốt, trật tự, an toàn |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 504 |
Hệ thống thông tin đô thị Hết hiệu lực
| Là hệ thống bao gồm các đài, trạm, tuyến thông tin, các thiết bị thông tin, các cáp thông tin thông thường và các cáp quang |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 505 |
Hệ thống thông tin giấy phép lái xe Hết hiệu lực
| là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu nhận, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái xe. Hệ thống bao gồm hệ thống tại Trung ương và hệ thống tại địa phương. |
07/2013/TT-BGTVT
|
|
| 506 |
Hệ thống thông tin kế toán
| là hệ thống thông tin được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với dữ liệu theo quy định của pháp luật kế toán. |
32/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 507 |
Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan Hết hiệu lực
| là hệ thống thông tin, dữ liệu do cơ quan hải quan quản lý để thu thập, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin nghiệp vụ cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan. |
175/2013/TT-BTC
|
|
| 508 |
Hệ thống thông tin phục vụ an ninh
| Là hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức chứa đựng những dữ liệu có liên quan đến việc bảo đảm sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 509 |
Hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng
| Là hệ thống thông tin của tổ chức, cơ quan nhà nước chứa đựng những dữ liệu có liên quan đến việc bảo vệ đất nước |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 510 |
Hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng
| Là hệ thống thông tin chứa đựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật nghiệp vụ tài chính, ngân hàng |
10/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BTTTT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 511 |
Hệ thống thông tin thị trường điện Hết hiệu lực
| là hệ thống các trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, trao đổi thông tin thị trường điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quản lý. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 511 |
Hệ thống thông tin thị trường điện Hết hiệu lực
| là hệ thống các trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, trao đổi thông tin thị trường điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quản lý. |
18/2010/TT-BCT
|
|
| 512 |
Hệ thống thông tin tích hợp tập trung Hết hiệu lực
| là hệ thống mà thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung; hệ thống được kết nối và tiếp nhận thông tin từ các hệ thống thông tin dữ liệu liên quan |
175/2013/TT-BTC
|
|
| 513 |
Hệ thống thông tin tự động Hết hiệu lực
| là hệ thống thông tin được sử dụng để khởi tạo, gửi, nhận, hoặc phản hồi các thông điệp dữ liệu nhưng không có sự can thiệp hoặc kiểm tra của con người mỗi lần một hoạt động được thực hiện. |
52/2013/NĐ-CP
|
|
| 513 |
Hệ thống thông tin tự động Hết hiệu lực
| là chương trình máy tính, phương tiện điện tử hoặc tự động được sử dụng để khởi đầu một hành động hay phản hồi các thông điệp dữ liệu nhưng không có sự can thiệp hoặc kiểm tra của con người mỗi lần một hành động được khởi đầu hoặc một phản hồi được tạo ra bởi hệ thống. |
57/2006/NĐ-CP
|
|
| 514 |
Hệ thống thư điện tử của tỉnh Hết hiệu lực
| Bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm thư điện tử có tên miền trên Internet là @bentre.gov.vn |
23/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 515 |
Hệ thống thu gom khí thải Hết hiệu lực
| là hệ thống các công trình, thiết bị thu gom khí thải sinh ra từ bãi chôn lấp chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nguy cơ gây cháy, nổ. |
01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
|
|
| 516 |
Hệ thống thu gom nước rác Hết hiệu lực
| là hệ thống các công trình bao gồm tầng thu gom, đường ống dẫn, mương dẫn để thu gom nước rác về hố tập trung hoặc tới trạm xử lý. |
01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD
|
|
| 517 |
Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu Hết hiệu lực
| Là hệ thống các thiết bị nhằm thu hồi và hạn chế hơi xăng dầu thoát ra ngoài không khí khi nhập xăng dầu vào bể chứa tại cửa hàng xăng dầu. |
11/2013/TT-BCT
|
|
| 518 |
Hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm
| Là tập hợp các thiết bị phần cứng, đường truyền thông tin và các chương trình phần mềm thực hiện chức năng thu thập, truyền, xử lý, lưu trữ số liệu đo đếm điện năng phục vụ mua bán, thanh toán trong thị trường điện |
33/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 519 |
Hệ thống thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm điện năng
| là tập hợp các thiết bị phần cứng, đường truyền thông tin và các chương trình phần mềm thực hiện chức năng thu thập, truyền, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm điện năng phục vụ mua bán, thanh toán trong thị trường điện |
1592/QĐ-BCN
|
|
| 520 |
Hệ thống thư tín điện tử Hết hiệu lực
| Thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh (có dạng http://mail.vinhlong.gov.vn) là một hệ thống gửi, nhận văn bản điện tử, trao đổi thông tin điện tử qua mạng máy tính |
20/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 521 |
Hệ thống thư tín điện tử của tỉnh Hết hiệu lực
| Được hiểu là: hệ thống thư tín điện tử thuộc hệ thống mạng tin học diện rộng của tỉnh |
3088/2005/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
| 522 |
Hệ thống thương mại chung sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hết hiệu lực
| Bao gồm: hàng hóa đi vào hoặc đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo hệ thống thương mại đặc biệt mở rộng và bổ sung thêm kho ngoại quan, khu vực tự do thuế quan (khu vực tự do thương mại, tự do công nghiệp (cảng tự do, kho tự do …) |
168/2011/TT-BTC
|
|
| 523 |
Hệ thống thương mại đặc biệt mở rộng sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hết hiệu lực
| Bao gồm hàng hóa đi vào hoặc đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo hệ thống thương mại đặc biệt và bổ sung thêm khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu, đặc khu kinh tế |
168/2011/TT-BTC
|
|
| 524 |
Hệ thống thương mại đặc biệt sử dụng trong thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Hết hiệu lực
| Là hàng hóa đi vào hoặc đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thị trường nội địa và khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, địa điểm gia công, sản xuất xuất khẩu |
168/2011/TT-BTC
|
|
| 525 |
Hệ thống thủy lợi Hết hiệu lực
| Là tập hợp các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt vận hành, bảo trì và bảo vệ trong một khu vực nhất định |
48/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 526 |
Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính của người dân và doanh nghiệp, đồng thời phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo điều hành của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND tỉnh và các sở ban ngành có liên quan thông qua: trang thông tin điện tử, số điện thoại bàn, số điện thoại di động, hoặc các hình thức phù hợp khác |
36/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 526 |
Hệ thống tra cứu trực tuyến tình trạng hồ sơ hành chính Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin phục vụ việc tra cứu thông tin về tình trạng hồ sơ hành chính của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp; đồng thời phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thông qua: Trang thông tin điện tử, kiosk tra cứu hồ sơ, phần mềm tra cứu hồ sơ qua tin nhắn (SMS), điện thoại hoặc các hình thức phù hợp khác |
09/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 527 |
Hệ thống trang thiết bị điện
| Là tập hợp các thiết bị điện và hệ thống dây dẫn để sản xuất hoặc tiêu thụ điện năng |
04/2011/TT-BCT
|
|
| 528 |
Hệ thống trang thiết bị tin học Ngân hàng Hết hiệu lực
| Ttrong Quy định này bao gồm các trang thiết bị phần cứng, hệ thống mạng, các phần mềm tin học và cơ sở dữ liệu phục vụ cho một hoặc nhiều hoạt động kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng |
29/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 529 |
Hệ thống trọng lực quốc gia
| Bao gồm các điểm trọng lực cơ sở, trọng lực hạng I và các điểm trọng lực vệ tinh của chúng |
08/2012/TT-BTNMT
|
|
| 530 |
Hệ thống truyền lực Hết hiệu lực
| là hệ thống truyền chuyển động hay lực từ sức người đến các bánh xe chủ động (thông qua bàn đạp, xích, vành răng lớn, vành răng nhỏ). |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 531 |
Hệ thống tự động sa thải phụ tải theo tần số Hết hiệu lực
| Là tổ hợp các thiết bị nhằm sa thải phụ tải khi tần số hệ thống điện giảm xuống dưới ngưỡng đặt trước nhờ tác động của rơle tần số thấp |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 532 |
Hệ thống vi ba Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan tầng đối lưu và thông thường bao gồm một hoặc nhiều đài vô tuyến điện chuyển tiếp. |
13/2013/TT-BTTTT
|
|
| 533 |
Hệ thống vô tuyến điện Hết hiệu lực
| Là hệ thống trao đổi số liệu KTTV dùng một phần trong dải tần vô tuyến từ 1,6 MHz đến 30 MHz để thực hiện liên lạc trao đổi số liệu |
58/2013/TT-BTNMT
|
|
| 534 |
Hệ thống xác định liều
| là hệ thống thiết bị được sử dụng để xác định liều hấp thụ, bao gồm: liều kế, dụng cụ đo lường và quy trình sử dụng hệ thống thiết bị xác định liều. |
3616/2004/QĐ-BYT
|
|
| 535 |
Hệ thống xác thực tập trung các phần mềm ứng dụng Hết hiệu lực
| Là hệ thống xác thực tài khoản để đăng nhập các phần mềm ứng dụng nhằm đảm bảo một cán bộ, công chức chỉ có duy nhất một tài khoản để sử dụng tất cả các phần mềm ứng dụng có liên quan đến cán bộ, công chức đó |
03/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 536 |
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử biên phòng cảng biển Hết hiệu lực
| Là hệ thống thiết bị, phần mềm và cơ sở dữ liệu do Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển |
188/2011/TT-BQP
|
|
| 537 |
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử |
64/2011/TT-BTC
|
|
| 537 |
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Hết hiệu lực
| Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, được sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và phản hồi các thông điệp dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. |
52/2007/QĐ-BTC
|
|
| 537 |
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan Hết hiệu lực
| là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. |
87/2012/NĐ-CP
|
|
| 538 |
Hệ thống xử lý nước Hết hiệu lực
| Bao gồm ao lắng để chứa và làm sạch nguồn nước trước khi cấp vào ao nuôi; ao chứa nước thải để xử lý làm giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường xung quanh |
31/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 539 |
Hệ tọa độ 3 chiều (Three-dimensional reference grid)
| Là hệ tọa độ bao gồm ba mặt phẳng: một mặt phẳng thẳng đứng dọc xe X - Z, một mặt phẳng nằm ngang X - Y và một mặt phẳng thẳng đứng ngang xe Y - Z (xem hình 3, phụ lục 2). Hệ tọa độ này được sử dụng để xác định mối quan hệ về kích thước giữa vị trí của các điểm thiết kế và vị trí của chúng trên xe thực. Phương pháp xác định vị trí của xe trong hệ toạ độ ba chiều được mô tả trong phụ lục 2; tất cả các tọa độ được tính từ điểm 0 cơ sở phải được xác định khi xe ở trạng thái sẵn sàng vận hành, cộng thêm một người ngồi ở hàng ghế đầu có khối lượng bằng 75kg ± 1% |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 540 |
Hệ toạ độ ba chiều (Three-dimensional reference grid)
| Là hệ toạ độ gồm mặt phẳng nằm ngang X-Y, mặt phẳng dọc thẳng đứng X-Z và mặt phẳng ngang thẳng đứng Y-Z (xem hình 2.6 của phụ lục 2). Hệ toạ độ này được sử dụng để xác định các quan hệ kích thước giữa vị trí của các điểm trên bản vẽ thiết kế và vị trí của chúng trên xe thực. Phương pháp xác định vị trí của xe trong hệ toạ độ ba chiều được quy định trong phụ lục 2. Tất cả các toạ độ tính từ điểm 0 cơ sở phải được xác định khi xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động cộng thêm một người cùng đi ngồi ở hàng ghế đầu có khối lượng bằng 75 kg ± 1% |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 541 |
Hệ VN-2000 Hết hiệu lực
| Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. |
17/2010/TT-BTNMT
|
|
| 542 |
Hẻm Hết hiệu lực
| là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường (nhánh của đường). |
25/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 542 |
Hẻm Hết hiệu lực
| là lối đi lại trong đô thị, có một đầu thông ra ngách, không trực tiếp thông ra ngõ |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 543 |
Hẻm cấp 1 Hết hiệu lực
| Là lối đi lại trong cụm dân cư, trong khu chức năng đô thị có ít nhất một đầu thông ra hẻm, không trực tiếp thông ra đường (hay còn gọi là nhánh của hẻm). |
108/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 544 |
Hẻm cấp 2 Hết hiệu lực
| Là lối đi trong cụm dân cư, trong khu chức năng đô thị có ít nhất một đầu thông ra hẻm cấp 1, không thông trực tiếp hẻm (hay còn gọi là nhánh của hẻm cấp 1) |
108/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 545 |
Hẻm chính Hết hiệu lực
| Là hẻm nối trực tiếp từ đường phố |
1966/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 545 |
Hẻm chính Hết hiệu lực
| Là nhánh của đường phố và là lối đi trong cụm dân cư có ít nhất một đầu thông ra đường |
41/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 546 |
Hẻm nhánh Hết hiệu lực
| Là hẻm nối với hẻm phụ |
1966/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 546 |
Hẻm nhánh Hết hiệu lực
| là lối đi lại trong cụm dân cư có một đầu thông ra hẻm, không trực tiếp thông ra đường. |
25/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 547 |
Hẻm nối trực tiếp với đường phố Hết hiệu lực
| Là hẻm mà đầu vào của hẻm tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) - còn được gọi là hẻm cấp 1 |
75/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 547 |
Hẻm nối trực tiếp với đường phố Hết hiệu lực
| Là hẻm mà đầu vào của hẻm tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) - còn được gọi là hẻm cấp 1 |
71/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 548 |
Hẻm phụ Hết hiệu lực
| Là nhánh của hẻm chính và là lối đi trong cụm dân cư không trực tiếp thông ra đường |
41/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 548 |
Hẻm phụ Hết hiệu lực
| Là hẻm nối với hẻm chính |
1966/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 549 |
HF Hết hiệu lực
| (High frequency): Sóng ngắn (từ 3.000 đến 30.000 Ki-lô-héc) |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 550 |
Hiện chỉnh bản đồ địa hình
| Là việc làm mới lại nội dung của bản đồ cho phù hợp với thực tế theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của bản đồ địa hình quốc gia |
05/2012/TT-BTNMT
|
|