Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa trong trường hợp nào theo dự thảo Nghị định?

Hồ Tấn Thiện 264 lượt xem
19:00 | 01/09/2025
Dự thảo Nghị định Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mấy?
  2. Không thực hiện thông báo liên tục bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp?
  3. Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng như thế nào?

Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mấy?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
...

Theo đó, viên chức và người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thêm vào đó, căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01//01/2026 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 3 Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến áp dự vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Do đó, nếu dự thảo Nghị định này được thông qua và mức lương tối thiểu vùng này được giữ nguyên hoặc tăng lên thì từ ngày 01/01/2026 viên chức và người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng 4.

Xem phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 tại đây.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

>> Tăng mức hưởng phụ cấp của Giáo viên THPT kể từ năm 2026

>> Nghị quyết Quốc hội: Sử dụng kinh phí cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở

>> Chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026

>> Nghị định 178: Hưởng mức trợ cấp một lần bằng 30 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Quyết định Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công

>> Công văn Bộ Nội Vụ quyết định bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025

>> Chính thức hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng đối với Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Luật số 41: Tăng lương hưu cho CBCCVC, LLVT và người lao động có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mấy?

Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng mấy?(Hình từ Internet)

Không thực hiện thông báo liên tục bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo vùng như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến áp dụng vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
...

Theo đó, người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?