Chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 khi áp dụng công thức tính lương mới với hệ số lương và hệ số đặc thù theo đề xuất dự thảo Nghị định ra sao?

Hồ Tấn Thiện 96 lượt xem
15:30 | 02/09/2025
Dự thảo Nghị định: chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 khi áp dụng công thức tính lương mới với hệ số lương và hệ số đặc thù ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 khi áp dụng công thức tính lương mới với hệ số lương và hệ số đặc thù theo đề xuất dự thảo Nghị định ra sao?
  2. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ như thế nào?
  3. Chính sách hỗ trợ nhà giáo được pháp luật quy định như thế nào?

Chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 khi áp dụng công thức tính lương mới với hệ số lương và hệ số đặc thù theo đề xuất dự thảo Nghị định ra sao?

Bộ Giáo dục và Đào tạo đang khẩn trương triển khai xây dựng, hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, phụ cấp, chế độ hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định) để đảm bảo có hiệu lực đồng bộ khi Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Căn cứ vào Điều 3 Dự thảo Nghị định Quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo.

Theo đó, công thức tính tiền lương dự kiến áp dựng từ năm 2026 như sau:

Tiền lương

=

(Hệ số lương được hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ + phụ cấp thâm niên vượt khung + mức chênh lệch bảo lưu (nếu có))

x

Mức lương cơ sở

x

Hệ số lương đặc thù

Trong đó, mức lương cơ sở thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Mức lương cơ sở hiện nay là 2.34.000.000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Nếu sang năm 2026, mức lương cơ sở này được giữ nguyên thì dựa theo công thức trên có thể tính lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 như sau:

Dự kiến bảng lương giáo viên THPT cao cấp, các chức danh tương đương

Bậc

Hệ số lương

Hệ số đặc thù

Mức lương

1

6.2

1.1

15,958,800

2

6.56

1.1

16,885,440

3

6.92

1.1

17,812,080

4

7.28

1.1

18,738,720

5

7.64

1.1

19,665,360

6

8

1.1

20,592,000

Dự kiến bảng lương giáo viên THPT chính

Bậc

Hệ số lương

Hệ số đặc thù

Mức lương

1

4.4

1.25

12,870,000

2

4.74

1.25

13,864,500

3

5.08

1.25

14,859,000

4

5.42

1.25

15,853,500

5

5.76

1.25

16,848,000

6

6.1

1.25

17,842,500

7

6.44

1.25

18,837,000

8

6.78

1.25

19,831,500

Dự kiến bảng lương giáo viên THPT

Bậc

Hệ số lương

Hệ số đặc thù

Mức lương

1

2.34

1.45

7,939,620

2

2.67

1.45

9,059,310

3

3

1.45

10,179,000

4

3.33

1.45

11,298,690

5

3.66

1.45

12,418,380

6

3.99

1.45

13,538,070

7

4.32

1.45

14,657,760

8

4.65

1.45

15,777,450

9

4.98

1.45

16,897,140

Lưu ý: Bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026 chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Xem chỉ tiết dự thảo Nghị định Quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp, chính sách hỗ trợ, thu hút đối với nhà giáo tại đây.

Xem chi tiết bảng lương giáo viên các cấp theo hệ số lương và hệ số đặc thù áp dụng từ năm 2026 tại đây.

Xem phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 tại đây.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Xem thêm:

>> Tăng mức hưởng phụ cấp của Giáo viên THPT kể từ năm 2026

>> Nghị quyết Quốc hội: Sử dụng kinh phí cải cách tiền lương để điều chỉnh mức lương cơ sở

>> Viên chức, người lao động nhận ít nhất 18.500.000 đồng mỗi tháng

>> Nghị định 178: Hưởng mức trợ cấp một lần bằng 30 tháng tiền lương hiện hưởng

>> Quyết định Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công

>> Công văn Bộ Nội Vụ quyết định bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025

>> Chính thức hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng đối với Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập

>> Luật số 41: Tăng lương hưu cho CBCCVC, LLVT và người lao động có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

Chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 khi áp dụng công thức tính lương mới với hệ số lương và hệ số đặc thù theo đề xuất dự thảo Nghị định ra sao?

Chi tiết bảng lương giáo viên THPT mới áp dụng năm 2026 khi áp dụng công thức tính lương mới với hệ số lương và hệ số đặc thù theo đề xuất dự thảo Nghị định ra sao? (Hình từ Internet)

Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ như thế nào?

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định cụ thể như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

Chính sách hỗ trợ nhà giáo được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đối với nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật ngoài hưởng những chính sách hỗ trợ trên còn được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?