Ví dụ kèm Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo luật mới và mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể ra sao?

Hồ Tấn Thiện 206 lượt xem
10:15 | 11/12/2025
Theo quy định pháp luật, Ví dụ kèm Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo luật mới và mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Ví dụ kèm Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo luật mới và mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể ra sao?
  2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?
  3. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Ví dụ kèm Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo luật mới và mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể ra sao?

Căn cứ vào Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Từ đó, có thể rút ra được cách tính trợ cấp thất từ ngày 01/01/2026 như sau:

Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Ví dụ: A nghỉ việc 27/01/2026 và thuộc trường hợp đóng BHTN tại tháng 01/2026. Thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của A = 60% x lương bình quân của tháng 01/2026 và các tháng 12, 11, 10, 09, 08 năm 2025.

Đồng thời, mức hưởng TCTN hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Ví dụ: B nghỉ việc 10/01/2026 không thuộc trường hợp tham gia BHTN tháng 01/2026 thì Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của B = 05 x lương tối thiểu vùng tại Tháng 12/2025.

Lưu ý: Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng TCTN, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng TCTN nhưng thời gian hưởng TCTN tối đa 12 tháng.

Thêm vào đó, mức lương tối thiểu vùng trước và sau ngày ngày 01/01/2026 như sau:

-Trước ngày 01/01/2026 (Nghị định 74/2024/NĐ-CP).

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Mức lương tối thiểu vùng trước ngày 01/01/2026

- Mức lương tối thiểu vùng sau ngày 01/01/2026 (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026

Ví dụ kèm Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo luật mới và mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể ra sao?

Ví dụ kèm Hướng dẫn chi tiết cách tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo luật mới và mức lương tối thiểu vùng mới, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là gì?

Căn cứ theo quy định tai Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì để được hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chẩm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chẩm dứt hợp đồng lao động.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Lưu ý: Người lao động phải thuộc đối nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm 2025 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)

(2) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Lưu ý: Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?