Từ ngày 01/07/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không?

Hồ Tấn Thiện 284 lượt xem
09:30 | 01/08/2025
Người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc có được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/07/2025, người làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc có được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không?
  2. Điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?
  3. Điều kiện để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp là gì?

Từ ngày 01/07/2025, người làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc có được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không?

Căn cứ vào Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Theo đó, những đối tượng được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 01/07/2025 là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Dẫn chiếu qua điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

Như vậy, người làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Từ ngày 01/07/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không?

Từ ngày 01/07/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không? (Hình từ Internet)

Điều kiện để hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định để hưởng chế độ tai nạn lao động phải đáp ứng đủ điều kiện như sau:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

- Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Điều kiện để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;
b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này.
2. Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, người lao động để hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện như sau:

- Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?