Tự làm bảo hiểm thai sản online trên dịch vụ công được không?
Hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 1674/QĐ-BHXH năm 2025 về quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Theo đó, người dân có thể tự làm bảo hiểm thai sản online trên dịch vụ công.
Dưới đây là quy trình tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ thai sản trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm các bước như sau (theo quy định Mục 3 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1674/QĐ-BHXH năm 2025):
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ điện tử
- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại cấp huyện/khu vực tiếp nhận hồ sơ từ các cá nhân hoặc tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công BHXH, bao gồm Mẫu số 14B-HSB ban hành kèm theo Quyết định 1674/QĐ-BHXH năm 2025 và Mẫu số 01D-HSB ban hành kèm theo Quyết định 1674/QĐ-BHXH năm 2025.
- Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ thông tin trên các mẫu hồ sơ, sau đó chuyển cho Bộ phận/Phòng Chế độ BHXH để xử lý.
- Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thông tin, Bộ phận Tiếp nhận sẽ gửi Mẫu số 03/TB-GDĐT ban hành kèm theo Quyết định 838/QĐ-BHXH năm 2017 qua email cho tổ chức, cá nhân yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trong 01 ngày làm việc.
Bước 2: Giải quyết hưởng chế độ
- Bộ phận/Phòng Chế độ BHXH thực hiện:
+ Đối chiếu thông tin từ các mẫu hồ sơ đã gửi với Dữ liệu điện tử liên thông và Dữ liệu quá trình đóng BHXH của người lao động.
+ Xác định điều kiện hưởng và mức hưởng các chế độ thai sản.
+ Lập các mẫu hồ sơ liên quan như Mẫu số C70a-HD, C70b-HD và D03-TS để trình lãnh đạo phê duyệt và ký điện tử.
- Sau khi được phê duyệt, các mẫu hồ sơ sẽ được chuyển đến các bộ phận liên quan:
+ Mẫu C70a-HD, C70b-HD được chuyển cho Bộ phận Tài chính Kế toán hoặc Phòng Kế hoạch - Tài chính để tiến hành chi trả.
+ Mẫu D03-TS sẽ được chuyển cho Bộ phận Quản lý thu hoặc Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động đủ điều kiện.
+ Các mẫu hồ sơ C70a-HD, C70b-HD sẽ được chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để lưu trữ hồ sơ, trả kết quả và cập nhật trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Thời hạn giải quyết và chỉ trả các chế độ tối đa 06 ngày làm việc đối với tổ chức; tối đa 03 ngày làm việc đối với cá nhân kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Tự làm bảo hiểm thai sản online trên dịch vụ công được không? (Hình từ Internet)
Cơ quan nào chi trả tiền thai sản cho người lao động?
Căn cứ tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy định về nghỉ thai sản theo Bộ luật Lao động có những điểm nào?
Dựa theo quy định tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 thì nghỉ thai sản được quy định như sau:
- Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
- Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Xem thêm: Theo phong thủy thì có nên sinh con và xây nhà trong cùng một năm không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];