Từ 01/01/2026 chính thức viên chức được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa theo công thức mới tại Luật Việc làm 2025, cụ thể ra sao?

Phạm Tiến Đạt 90,757 lượt xem
21:19 | 28/07/2025
Từ 01/01/2026 viên chức được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 chính thức viên chức được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa theo công thức mới tại Luật Việc làm 2025, cụ thể ra sao?
  2. Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức bao gồm những khoản nào?
  3. Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp kể từ 01/01/2026 nếu thuộc trường hợp nào?

Từ 01/01/2026 chính thức viên chức được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa theo công thức mới tại Luật Việc làm 2025, cụ thể ra sao?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Mà viên chức thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa của viên chức từ nay - hết năm 2025 theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Mà mức lương cơ sở hiện nay thì sẽ là 2,340,000 đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của viên chức là 11,700,000 đồng.

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa của viên chức từ năm 2026 theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội (Bộ luật Lao động 2019).

Và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của viên chức thấp nhất từ 17,250,000 (vùng 4) và cao nhất 24,800,000 (vùng 1).

Như vậy, sang đầu năm 2026 khi lương cơ sở không đổi, lương tối thiểu vùng giữ nguyên hoặc tăng thì viên chức sẽ được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng (so với vùng 4) tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Tải file lương tối thiểu theo vùng mới ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 tại đây.

Lương tối thiểu vùng mới, dự kiến áp dụng đầu năm 2026 tại đây.

Xem thêm:

Chính thức hoàn thành bố trí vị trí việc làm từ 1/7/2027 đối với đối tượng công chức nào theo Luật Cán bộ, công chức mới nhất?

Quyết định 1589: Chính thức hoàn thành chế độ chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố vào thời gian nào?

Từ 01/01/2026 chính thức viên chức được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa theo công thức mới tại Luật Việc làm 2025, cụ thể ra sao?

Từ 01/01/2026 chính thức viên chức được tăng thêm ít nhất 5,550,000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa theo công thức mới tại Luật Việc làm 2025, cụ thể ra sao?

Tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức bao gồm những khoản nào?

Căn cứ Điều 34 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Việc truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức bao gồm: tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp kể từ 01/01/2026 nếu thuộc trường hợp nào?

Căn cứ Điều 30 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
c) Trợ cấp thất nghiệp;
d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.

Kể từ 01/01/2026 khi Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thì Chính phủ quyết định giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất