- Những hành vi nào bị coi là trốn đóng BHXH?
- Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp trốn đóng BHXH cho người lao động là bao nhiêu?
- Mức tiền tối thiểu trốn đóng BHXH để cấu thành tội hình sự là bao nhiêu?
- Dấu hiệu cơ bản của tội trốn đóng BHXH là gì?
- Hình phạt hình sự đối với tội trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự là gì?
- Thời gian trốn đóng BHXH có được tính vào năm đóng BHXH sau khi nộp bù không?
Những hành vi nào bị coi là trốn đóng BHXH?
Tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hành vi trốn đóng BHXH bao gồm: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người tham gia sau 60 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ; khai tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn thực tế; hoặc không đóng, đóng không đủ số tiền đã đăng ký sau 60 ngày dù đã được đôn đốc và một số trường hợp khác.
Cụ thể:
- Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, các trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh, bao gồm:
- Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
- Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

Trốn đóng BHXH năm 2026: Phạt hành chính và xử lý hình sự? (Hình từ Internet)
Mức phạt hành chính đối với doanh nghiệp trốn đóng BHXH cho người lao động là bao nhiêu?
Doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt hành chính từ 100 đến 150 triệu đồng. Thêm vào đó, doanh nghiệp buộc phải đóng đủ số tiền trốn đóng BHXH cho người lao động và nộp thêm số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian trốn đóng. Ngoài ra, còn nộp số tiền lãi bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Cụ thể như sau:
Căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
....
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.
Đồng thời dẫn chiếu tới khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
....
Theo đó, doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể bị phạt hành chính từ 100.000.000 đồng/tháng đến 150.000.000 đồng/tháng.
Thêm vào đó, doanh nghiệp buộc phải đóng đủ số tiền trốn đóng BHXH cho người lao động cho cơ quan bảo hiểm và nộp thêm số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian trốn đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi trốn đóng BHXH từ 30 ngày trở lên.
Ngoài ra, còn nộp số tiền lãi bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Mức tiền tối thiểu trốn đóng BHXH để cấu thành tội hình sự là bao nhiêu?
Tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 Mức tiền trốn đóng BHXH tối thiểu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự là từ 50.000.000 đồng trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động trốn đóng cho từ 10 người trở lên cũng cấu thành tội hình sự.
Dấu hiệu cơ bản của tội trốn đóng BHXH là gì?
Dấu hiệu cơ bản của tội trốn đóng BHXH là người sử dụng lao động có hành vi gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên mặc dù có nghĩa vụ phải đóng BHXH theo quy định.
Theo quy định của Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi này thường được nhận diện qua các dấu hiệu như:
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH cho người lao động từ 06 tháng trở lên;
- Đã bị cơ quan có thẩm quyền đôn đốc, xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm;
- Có hành vi gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để không đóng BHXH, BHYT, BHTN;
- Số tiền trốn đóng đạt mức luật định hoặc gây ảnh hưởng đến quyền lợi của nhiều người lao động.
- Các hành vi phổ biến có thể gồm: không đăng ký tham gia BHXH cho người lao động thuộc diện bắt buộc, khấu trừ tiền BHXH trong lương của người lao động nhưng không nộp cho cơ quan BHXH, hoặc kê khai thiếu mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nhằm giảm số tiền phải đóng.
Hình phạt hình sự đối với tội trốn đóng BHXH theo Điều 216 Bộ luật Hình sự là gì?
Theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015, tội trốn đóng BHXH cho người lao động cá nhân có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù cao nhất đến 07 năm, phải chấp hành thêm hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đối với doanh nghiệp phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng
Cụ thể như sau:
* Đối với cá nhân phạm tội
- Khung 1: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm đối với các trường hợp:
+ Trốn đóng BHXH từ 06 tháng trở lên với số tiền từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
+ Trốn đóng BHXH cho từ 10 người lao động trở lên.
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Khung 2: Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với các trường hợp:
+ Trốn đóng BHXH với số tiền từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
+ Trốn đóng BHXH cho từ 10 người đến dưới 50 người.
+ Trốn đóng từ 06 tháng trở lên, đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.
- Khung 3: Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các trường hợp:
+ Trốn đóng BHXH số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên.
+ Trốn đóng BHXH cho 50 người lao động trở lên.
+ Phạm tội 02 lần trở lên.
* Hình phạt bổ sung
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
* Đối với pháp nhân thương mại (Doanh nghiệp) phạm tội
- Phạm tội thuộc trường hợp khung 1 thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp khung 2 thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
- Phạm tội thuộc trường hợp khung 3 thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
Phạt tiền: Mức thấp nhất từ 200.000.000 đồng đến cao nhất 3.000.000.000 đồng.
Thời gian trốn đóng BHXH có được tính vào năm đóng BHXH sau khi nộp bù không?
Có, Thời gian trốn đóng BHXH vẫn được tính vào tổng thời gian tham gia BHXH nếu sau đó doanh nghiệp thực hiện truy thu, nộp bù đầy đủ theo quy định.
Cụ thể, đối với đơn vị chậm đóng tiền BHXH, nếu người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt HĐLĐ, HĐLV thì đơn vị có trách nhiệm đóng đủ số tiền còn thiếu và tiền lãi chậm đóng. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ này, cơ quan BHXH sẽ xác nhận bổ sung thời gian tham gia BHXH để làm căn cứ giải quyết các chế độ cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp chưa đóng đủ thì cơ quan BHXH chỉ xác nhận sổ BHXH đến thời điểm đã đóng BHXH. Phần thời gian còn nợ sẽ được xác nhận bổ sung sau khi cơ quan BHXH thu hồi đủ số tiền doanh nghiệp còn thiếu.
Do đó, khoảng thời gian bị trốn đóng hoặc chậm đóng không bị mất mà vẫn được cộng nối vào quá trình tham gia BHXH của người lao động sau khi doanh nghiệp thực hiện truy đóng đầy đủ theo quy định.
(Căn cứ vào Điều 46 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và có cụm từ bị thay thế bởi khoản 6 Điều 1 Quyết định 490/QĐ-BHXH năm 2023)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];