Tổng hợp mức phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026?

16:30 | 23/07/2026
Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp mức phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026?
  2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động năm 2026 là bao nhiêu?
  3. Đóng trên 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Tổng hợp mức phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026?

Theo Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 quy định mức phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.

- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng theo một trong các mức sau đây:

+ Từ 500.000 đồng đến 2.500.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;

+ Từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;

+ Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;

+ Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;

+ Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;

+ Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;

+ Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;

+ Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.

- Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:

+ Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Biện pháp khắc phục hậu quả

+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

+ Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.

Tổng hợp mức phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026?

Tổng hợp mức phạt vi phạm về chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 10/9/2026? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Điều 33 Luật Việc làm 2025, người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Bên cạnh đó, người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Đóng trên 36 tháng thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 40 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.

Ví dụ:

- Đóng 48 tháng: hưởng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp.

- Đóng 60 tháng: hưởng 05 tháng trợ cấp thất nghiệp.

- Đóng 96 tháng: hưởng 08 tháng trợ cấp thất nghiệp.

- Đóng từ 144 tháng trở lên: chỉ được hưởng tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất