Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp có dạng ra sao?

Lê Long Triều 283 lượt xem
10:30 | 17/08/2025
Theo quy định, mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp có dạng ra sao?
  2. Hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động thì bị xử lý như thế nào?
  3. Hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị xử lý hành chính bao nhiêu?

Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp có dạng ra sao?

Hiện nay, trong các văn bản quy định của pháp luật hiện hành không có quy định về mẫu công văn này, do đó, trong trường hợp phải giải trình với cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp sẽ tự soạn công văn giải trình căn cứ lý do thực tế về việc chậm đóng bảo hiểm của doanh nghiệp mình. Do đó, doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu dưới đây và chỉnh sửa sao cho phù hợp với tình thực tế tại doanh nghiệp:

Tải mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp hiện nay. Tải về

Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp có dạng ra sao?

Mẫu công văn giải trình chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ vào Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định cụ thể như sau:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
...
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
5. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Việc xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
6. Người sử dụng lao động được giảm tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động là người khuyết tật trong thời gian không quá 12 tháng khi tuyển mới và sử dụng người lao động là người khuyết tật.
7. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định đối với người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc để kịp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thì phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động được hưởng theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, việc xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động được thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Căn cứ vào Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Do đó, biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp được xử lý như sau:

- Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng: nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

- Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

Hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị xử lý hành chính bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng;
d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...

Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.

Như vậy, đối với trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân có hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp thì mức xử phạt tối đa đối với người sử dụng lao động là 75.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức xử phạt trên chỉ áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt gấp đôi mức xử phạt của cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?